- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 593/2020/QĐST-HNGĐ Tân Bình, ngày 23 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 505/2020/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Vũ Lê Thúy V, sinh năm 1995; Địa chỉ: Đường B, Phường C, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Bùi Công T, sinh năm 1988; Địa chỉ: Đường B, Phường C, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Bà Vũ Lê Thúy V và ông Bùi Công T tự nguyện chung sống từ năm 2013, đăng ký kết hôn năm 2015 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 124/2015, Quyển số 1/2015 do Ủy ban nhân dân Phường 9, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/11/2015. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2017 thì vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên gây gổ cãi vã lẫn nhau. Mặc dù vợ chồng đã ngồi lại với nhau nhiều lần và cho nhau nhiều cơ hội để hàn gắn nhưng cũng chỉ được một thời gian ngắn thì mâu thuẫn lại tiếp tục. Hiện vợ chồng không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau và ly thân từ năm 2017 cho đến nay. Nay, bà V và ông T xác định tình cảm vợ chồng không còn và cùng yêu cầu Tòa công nhận thuận tình ly hôn là có cơ sở, cần được chấp nhận. [2] Về con chung: Bà Vũ Lê Thúy V và ông Bùi Công T có con chung là Bùi Thiên L, sinh ngày 21/3/2016. Bà V và ông T đồng thỏa thuận giao con là Bùi Thiên L, sinh ngày 21/3/2016 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự giải quyết. Ông Bùi Công T có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho bà Vũ Lê Thúy V đến thăm con chung. Vì lợi ích của con khi cần thiết cả hai bên đều có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. [3]Về tài sản chung: Bà Vũ Lê Thúy V và ông Bùi Công T thự khai không có. [4] Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do bà V và ông T nộp theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Lê Thúy V và ông Bùi Công T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 124/2015, Quyển số 1/2015 do Ủy ban nhân dân Phường 9, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/11/2015).
- Về con chung: Bà Vũ Lê Thúy V giao con là Bùi Thiên L, sinh ngày 21 tháng 3 năm 2016 cho ông Bùi Công T trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự giải quyết. Ông Bùi Công T có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho bà Vũ Lê Thúy V đến thăm con chung. Vì lợi ích của con khi cần thiết cả hai bên đều có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Vũ Lê Thúy V và ông Bùi Công không có.
- Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do bà Vũ Lê Thúy V và ông Bùi Công T nộp, được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mà bà V và ông T đã nộp theo Biên lai thu số: 0016537 ngày 22 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. 2.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình; - Ủy ban nhân dân Phường C, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh (để xóa sổ bộ); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Văn Long |