vanban.org

Quyết định 593/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị K thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị K có 1 con chung là cháu Nguyễn Văn H, sinh ngày 19/ 01/ 2022 hiện nay đang ở với anh C. Khi ly hôn anh C tiếp tục được trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu H đến k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn C - Nguyễn Thị K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 593/2026/QĐST-HNGĐThạch Thất, ngày 25 tháng 08 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – HÀ NỘI

Căn cứ khoản 2 Điều 29; Điều 35; Điều 39; Điều143; Điều 144 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ 51; Điều 54; Điều 55; Điều 57; Điều 58 ; Điều 80 và 81 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12 /2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản thỏa thuận của các đương sự ngày 17/ 08/2026.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 534/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 08 năm 2026 về việc yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1-Anh Nguyễn Văn C, sinh ngày 15/ 03/ 1989.

Nơi thường trú: Thôn P, xã T, Thành phố Hà Nội.

Số CCCD: 0010.

2-Chị Nguyễn Thị K, sinh ngày 20/ 09/ 1990.

Nơi thường trú: Số nhà D, thôn T, xã T, Thành phố Hà Nội.

Số CCCD: 0011.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị K tìm hiểu tự nguyện, và có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn L nay là xã T, Thành phố Hà Nội ngày 15/ 06/ 2021, sau khi kết hôn thời gian đầu vợ chồng sống bình thường đến năm 2023 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh là do quan điểm sống không phù hợp, dẫn đến tình cảm vợ chồng và từ ngày 01/7/2024 đến nay hai người sống ly thân. Nay tình cảm vợ chồng ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên anh C và chị K yêu cầu Toà án nhân dân khu vực 10 - Hà Nội Công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị K có 1 con chung là cháu Nguyễn Văn H, sinh ngày 19/ 01/ 2022 hiện nay đang ở với anh C. Khi ly hôn 2 vợ chồng thỏa thuận anh C tiếp tục được trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu H đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác.

Chị K có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh C không yêu cầu chị K cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị K cho đến khi có Quyết định khác.

Về tài sản chung, công sức và công nợ: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị K không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị K tự nguyện thỏa thuận anh C chịu toàn bộ lệ phí Hôn nhân và gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị K thuận tình ly hôn.

-Về con chung: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị K có 1 con chung là cháu Nguyễn Văn H, sinh ngày 19/ 01/ 2022 hiện nay đang ở với anh C. Khi ly hôn anh C tiếp tục được trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu H đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác.

Chị K có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh C không yêu cầu chị K cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị K cho đến khi có Quyết định khác.

-Về tài sản chung, công sức và công nợ: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị K không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn C tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí Tòa án là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0003234 ngày 06/ 08/2026 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 10, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ