- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông Trương Minh Đ ly hôn bà Nguyễn Thị Ngọc A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG A THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________________ Số: 593/2021/QĐST-HNGĐ | Đông A, ngày 17 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG A - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 599/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2021 giữa:
* Nguyên đơn: Ông Trương Minh Đ (tức Trương Minh H), sinh ngày 02/4/1995.
Hộ khẩu thường trú: Thôn Bằng B, xã Cao T, huyện Thanh M, tỉnh Hải Dương.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc A, sinh ngày 26/8/1997.
Hộ khẩu thường trú: Thôn Ngọc C, xã Vĩnh N, huyện Đông A, thành phố Hà Nội
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Trương Minh Đvà bà Nguyễn Thị Ngọc A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Ông Trương Minh Đvà bà Nguyễn Thị Ngọc A không có con chung.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của ông Trương Minh Đ và bà Nguyễn Thị Ngọc A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ông Trương Minh Đ tự nguyện chịu cả, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0045900 ngày 09/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông A. Ông Trương Minh Đđược nhận lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T.P Hà Nội. - VKSND huyện Đông A. - Chi cục THADS huyện Đông A. - Những người tham gia tố tụng. - UBND xã Cao T . (Giấy CNKH số: 31 ngày 31/05/2019). - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Đỗ Thị Vân |