- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 593/2020/QĐST-HNGĐ | Bình Tân, ngày 28 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN, THÀNH PHỐ H
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 214/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 2 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Phạm Chí T, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Số 840/1/4 đường L, phường A, quận B, Thành phố H.
Bà Nguyễn Thị K, sinh năm: 1996. Địa chỉ: Ấp 2, xã H, huyện T, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2020 các đương sự đã tự nguyện ly hôn, thỏa thuận được với nhau tài sản chung; nợ chung và các vấn đề liên quan đến con chung.
Nhận thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Chí T và bà Nguyễn Thị K thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 10/2019 do Ủy ban nhân dân phường Bình phường A, quận B, Thành phố H chứng nhận ngày 14/01/2019 không còn giá trị pháp lý khi quyết định này có hiệu lực pháp luật.
1.2. Về con chung: Các bên cùng xác nhận không có.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Các bên xác nhận không có.
2. Về lệ phí: Ông Phạm Chí T và bà Nguyễn Thị K phải chịu lệ phí là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng/người. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai tạm ứng lệ phí số 0064982 ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố H. Ông Phạm Chí T và bà Nguyễn Thị K đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố H; - VKSND Thành phố H; - VKSND quận Bình Tân; - Chi cục THADS quận Bình Tân; - Các đương sự; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trương Công Vũ |