vanban.org

Quyết định 593/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hữu H và bà Lê Thị Ngọc L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu H và bà Lê Thị Ngọc L thống nhất thuận tình ly hôn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hữu H và bà Lê Thị Ngọc L.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 593/2019/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 18 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý 398/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm 1974.

Địa chỉ: 334/19B L, Phường G, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Lê Thị Ngọc L, sinh năm 1975.

Địa chỉ: 334/19B L, Phường G, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2019, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 398/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hữu H và bà Lê Thị Ngọc L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu H và bà Lê Thị Ngọc L thống nhất thuận tình ly hôn

- Về con chung: Ông Nguyễn Hữu H và bà Lê Thị Ngọc L có 02 người con chung tên Nguyễn Quốc Hưng, sinh ngày 04/02/2002 và Nguyễn Hồng A, sinh ngày 27/3/2008. Ông bà thống nhất, bà L là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung;

Vấn đề cấp dưỡng việc nuôi con: Ông bà thống nhất, ông H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 10.000.000 (mười triệu) đồng (mỗi trẻ 5.000.000 đồng/tháng) cho đến khi 02 trẻ Hưng và A đủ 18 tuổi. Bắt đầu đóng từ ngày 01/5/2019, Thi hành tại cơ quan Thi hành án có thẩm quyền.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu bà L có đơn yêu cầu thi hành án mà ông H chậm thực hiện việc cấp dưỡng số tiền trên thì ông H còn phải trả thêm tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết, có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông H và bà L xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông H và bà L xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng ông H thỏa thuận nộp, ông H phải nộp án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng là tiền tạm ứng án phí ông H đã nộp theo biên lai thu số 0020455 ngày 08/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh; ông H đã nộp xong án phí.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ