vanban.org

Quyết định 592/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn Kh và Chị Bành Thị Ngọc A. 2.

Về hôn nhân: Anh Lê Văn Kh và Chị Bành Thị Ngọc A thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Giao 01 con chung tên Lê Hoàng A, sinh ngày 21/01/2019 cho chị A trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Kh tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu A mỗi tháng 5.000.000 đồng cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi, thời điểm bắt đầu cấp dưỡng từ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn Kh và Chị Bành Thị Ngọc A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BĐ
Số: 592/2022/QĐST-HNGĐ
HN, ngày 20 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 567/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Văn Kh, sinh năm 1993 Địa chỉ: thôn CT 2, xã HP, thị xã HN, tỉnh BĐ. Bị đơn: Chị Bành Thị Ngọc A, sinh năm 1997 Địa chỉ: thôn LT 2, xã HP, thị xã HN, tỉnh BĐ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn Kh và Chị Bành Thị Ngọc A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Lê Văn Kh và Chị Bành Thị Ngọc A thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Giao 01 con chung tên Lê Hoàng A, sinh ngày 21/01/2019 cho chị A trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Kh tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu A mỗi tháng 5.000.000 đồng cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi, thời điểm bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 9/2022. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo qui định của pháp luật.

- Về chia tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Kh nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung vào ngân sách nhà nước.

- Án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Kh nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung vào ngân sách nhà nước. Tổng cộng án phí anh Kh phải nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Kh đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000089 ngày 09 tháng 9 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã HN, được khấu trừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ