- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 592/2019/QĐST-HNGĐ | B, Ngày 28 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 609/2019/TLST- VHNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2019 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Quách Thị Thu H, sinh năm 1983. Có hộ khẩu thường trú và ở tại: P401 tập thể Viện Kiểm sát nhân dân TC, phường G, quận B, thành phố H.
- Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1983. Có hộ khẩu thường trú tại: P1 nhà C tập thể cao su đường sắt, phường T, quận B, thành phố H. Hiện ở tại : xóm 8 xã K, huyện G, thành phố H. Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 396, Điều 397của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 51, 54, 55, 57, 58,59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
XÉT THẤY:
Chị Quách Thị Thu H và anh Nguyễn Thanh T kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn vào ngày 06/11/2009 tại Ủy ban nhân dân phường T, quận B, thành phố H.( Giấy chứng nhận kết hôn số 156, quyển số II/2009), đây là hôn nhân hợp pháp. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Quách Thị Thu H và anh Nguyễn Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn. 2.Về con chung: Anh chị có 02 con chung là:
- Cháu Nguyễn Phương N, sinh ngày 18 tháng 10 năm 2012
- Cháu Nguyễn Khánh A, sinh ngày 28 tháng 08 năm 2015. Ghi nhận sự thoả thuận của anh chị thống nhất để chị Huyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Phương N, anh Tùng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Khánh A kể từ tháng 11/2019. Hai bên không phải đóng góp tiền nuôi con chung cho nhau cho đến khi các con chung đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh T, chị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được ngăn cản. 3. Về tài sản chung và nhà ở: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét. 4. Về các khoản vay nợ: Anh chị xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà án không xem xét. Nợ riêng của ai thì người đó tự trả. II. Về lệ phí: Chị Quách Thị Thu H tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình. Xác nhận chị H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005946 ngày 13 tháng 11 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố H. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận B; - Uỷ ban nhân dân phường T, quận B, thành phố H. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoài Phương |