vanban.org

Quyết định 592/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 26/09/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lƣu Quang K chị V Thị Q Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
T A ÁN NHÂN DÂN
QU N HOÀNG MAI
THÀNH PH HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:592 /2019/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NH N THU N TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THU N

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 853/2019/TLST/HNGĐ ngày

05 tháng 9 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lƣu Quang K, sinh năm 1973

ĐKHKTT và trú tại: Căn hộ chung cư 301A, nhà A, tập thể T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội

ị đơn: Chị V Thị Q, sinh năm 1976

ĐKHKTT: P5 nhà 6 Đ, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội

Trú tại: Căn hộ chung cư 301A, nhà A, tập thể T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia

đình;

Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số

326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18

tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và

hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lƣu Quang K chị V Thị Q

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. V con chung: Anh Lưu Quang K và chị Vũ Thị Q xác định trong thời

kỳ hôn nhân anh chị có 02 con chung là Lưu Quang M, sinh ngày 05/5/2006 và Lưu Quỳnh C, sinh ngày 24/9/2007.

Giao 02 con chung là Lưu Quang M, sinh ngày 05/5/2006 và Lưu Quỳnh C,

sinh ngày 24/9/2007 cho chị Vũ Thị Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Lưu Quang K cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng, kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi anh chị có sự thay đổi khác.

Anh Lưu Quang K có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung

không ai được cản trở.

Tại thời điểm Tòa án giải quyết ly hôn anh chị không có thai chung.

2.2. V i s n chung Động s n,

động s n :

- V động s n: Anh Lưu Quang K và chị Vũ Thị Q thống nhất tự thỏa thuận,

không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.

- V

động s n: Anh Lưu Quang K và chị Vũ Thị Q thống nhất tự thỏa

thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.

2.3. V c c ho n n chung: Anh Lưu Quang K và chị Vũ Thị Q xác nhận

không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.

2.4. V n ph : Anh Lưu Quang K phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ

thẩm. Chị Vũ Thị Q phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Lưu Quang K chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Lưu Quang K phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004642 ngày 04/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ