- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| T A ÁN NHÂN DÂN QU N HOÀNG MAI THÀNH PH HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:592 /2019/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NH N THU N TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THU N
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 853/2019/TLST/HNGĐ ngày
05 tháng 9 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lƣu Quang K, sinh năm 1973
ĐKHKTT và trú tại: Căn hộ chung cư 301A, nhà A, tập thể T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội
ị đơn: Chị V Thị Q, sinh năm 1976
ĐKHKTT: P5 nhà 6 Đ, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội
Trú tại: Căn hộ chung cư 301A, nhà A, tập thể T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18
tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Lƣu Quang K chị V Thị Q
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. V con chung: Anh Lưu Quang K và chị Vũ Thị Q xác định trong thời
kỳ hôn nhân anh chị có 02 con chung là Lưu Quang M, sinh ngày 05/5/2006 và Lưu Quỳnh C, sinh ngày 24/9/2007.
Giao 02 con chung là Lưu Quang M, sinh ngày 05/5/2006 và Lưu Quỳnh C,
sinh ngày 24/9/2007 cho chị Vũ Thị Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Lưu Quang K cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng, kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi anh chị có sự thay đổi khác.
Anh Lưu Quang K có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung
không ai được cản trở.
Tại thời điểm Tòa án giải quyết ly hôn anh chị không có thai chung.
2.2. V i s n chung Động s n,
động s n :
- V động s n: Anh Lưu Quang K và chị Vũ Thị Q thống nhất tự thỏa thuận,
không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
- V
động s n: Anh Lưu Quang K và chị Vũ Thị Q thống nhất tự thỏa
thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
2.3. V c c ho n n chung: Anh Lưu Quang K và chị Vũ Thị Q xác nhận
không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
2.4. V n ph : Anh Lưu Quang K phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ
thẩm. Chị Vũ Thị Q phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Lưu Quang K chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Lưu Quang K phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004642 ngày 04/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàng Mai - UBND phường Đ, quận Hai B, Hà Nội (Số 14, Quyển số: 01/2005, ngày 27/01/2005) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đ nh Trung |