- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Dương Tấn N và bà Huỳnh Thị Phương H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 592/2018/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 15 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 981/2018/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2018, giữa:
- Ông Dương Tấn N, sinh năm 1983; Địa chỉ: xã A, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Huỳnh Thị Phường H, sinh năm 1985; Địa chỉ: xã Đ, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Dương Tấn N và bà Huỳnh Thị Phương H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Ông Dương Tấn N và bà Huỳnh Thị Phương H đồng ý thuận tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 02/2015 quyển số 01/2015 ngày 16/01/2015 do Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Hai ông bà cùng xác định không có. Về tài sản chung, nợ chung: Hai ông bà cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do vậy, Tòa án không đặt ra để giải quyết. Về lệ phí: Ông Dương Tấn N và bà Huỳnh Thị Phương H chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí sơ thẩm nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2018/0005596 ngày 25/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông N và bà H đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Châu |