vanban.org

Quyết định 592/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 22/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phẩn A Địa chỉ trụ sở: Đường L, Phường P, quận N, Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 592/2018/QĐST-DSGò Vấp, ngày 22 tháng 11 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 214/2018/TLST-DS ngày 16 tháng 5 năm 2018, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phẩn A

Địa chỉ trụ sở: Đường L, Phường P, quận N, Thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ chi nhánh: Đường H, phường K, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện ủy quyền: Ông Trương Kim T (theo Quyết định số 057/QĐ – ĐHG ngày 25/7/2018 và số 122/QĐ-DAB-HĐQT ngày 27/4/2016, số 85/QĐ-DAB-PC ngày 24/01/2018)

Bị đơn: - Ông Nguyễn Chí Q, sinh năm 1969

- Bà Nguyễn Thị Khánh T, sinh năm 1982

Cùng địa chỉ: Đường C, Phường T, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Chí Q và bà Nguyễn Thị Khánh T xác nhận còn nợ và đồng ý trả Ngân hàng thương mại cổ phẩn A số tiền nợ lãi tính đến ngày 26/9/2018 theo hợp đồng vay trung (dài) hạn tiền Việt Nam số K.1904/13 ngày 13/12/2007 là 96.269.025 (Chín mươi sáu triệu hai trăm sáu mươi chín nghìn không trăm hai mươi lăm) đồng, trong đó nợ lãi trong hạn là 25.621.684 (Hai mươi lăm triệu sáu trăm hai mươi mốt nghìn sáu trăm tám mươi bốn) đồng, nợ lãi quá hạn là 70.647.341 (Bảy mươi triệu sáu trăm bốn mươi bảy nghìn ba trăm bốn mươi mốt) đồng.

Thời hạn thanh toán: Trong hạn 90 ngày kể từ ngày 15/11/2018.

Hết thời hạn thanh toán như thỏa thuận trên mà ông Nguyễn Chí Q và bà Nguyễn Thị Khánh T không thanh toán hết nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phẩn A thì Ngân hàng thương mại cổ phẩn A được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền còn nợ.

Ngân hàng thương mại cổ phẩn A giải chấp tài sản bảo đảm, không yêu cầu

phát mãi tài sản bảo đảm của ông Nguyễn Chí Q và bà Nguyễn Thị Khánh T là Đường C, Phường T, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh theo hợp đồng thế chấp tài sản số 1148/TC ngày 13/12/2007. Ngân hàng thương mại cổ phẩn A không phải trả lại giấy tờ gì liên quan đến tài sản thế chấp trên cho ông Nguyễn Chí Q, bà Nguyễn Thị Khánh T.

Kể từ ngày Ngân hàng thương mại cổ phẩn A có đơn yêu cầu thi hành án,

nếu ông Nguyễn Chí Q, bà Nguyễn Thị Khánh T chưa trả hết số tiền còn nợ nêu trên thì hàng tháng ông Nguyễn Chí Q, bà Nguyễn Thị Khánh T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Bị đơn - ông Nguyễn Chí Q và bà Nguyễn Thị Khánh T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.406.726 (Hai triệu bốn trăm lẻ sáu nghìn bảy trăm hai mươi sáu) đồng. Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phẩn A tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.450.014 (Ba triệu bốn trăm năm mươi nghìn không trăm mười bốn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0029224 ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ