vanban.org

Quyết định 591/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 06/12/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Đình G và bà Nguyễn Thị Trúc M (Giấy chứng nhận kết hôn số 68, quyển số 01/2009 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận C cấp ngày 25/5/2009).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: Ông Trần Đình G và bà Nguyễn Thị Trúc M xác định có hai con chung tên Trần Đình N, sinh ngày 23/12/2009 và Trần Đình Bảo N, sinh ngày 22/10/2013. Hai bên thỏa thuận như sau: Ông Trần Đình G trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục trẻ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Đình G và bà Nguyễn Thị Trúc M (Giấy chứng nhận kết hôn số 68, quyển số 01/2009 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận C cấp ngày 25/5/2009).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 591/2017/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 06 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số 595/2017/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2017, giữa:

Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Trúc M, sinh năm 1983

Địa chỉ: Đường A, Phường B, Quận C-TP. Hồ Chí Minh.

Tạm trú: Đường D, phường E, Quận H – TP. Hồ Chí Minh

Người yêu cầu: Ông Trần Đình G, sinh năm 1980

Địa chỉ: Đường N, Phường L, Quận C - TP. Hồ Chí Minh

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Đình G và bà Nguyễn Thị Trúc M (Giấy chứng nhận kết hôn số 68, quyển số 01/2009 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận C cấp ngày 25/5/2009).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Ông Trần Đình G và bà Nguyễn Thị Trúc M xác định có hai con chung tên Trần Đình N, sinh ngày 23/12/2009 và Trần Đình Bảo N, sinh ngày 22/10/2013. Hai bên thỏa thuận như sau: Ông Trần Đình G trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục trẻ Trần Đình N, bà Nguyễn Thị Trúc M trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ Trần Đình Bảo N cho đến khi các trẻ lần lượt thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con do bên đương sự tự thỏa thuận giải quyết.

Ông Trần Đình G và bà Nguyễn Thị Trúc M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản tr , nhưng ông G và bà M không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản tr hoặc ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, m hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật. Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, m đối v i con chưa thành niên.

2.2 Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Trúc M và ông Trần Đình G xác định không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

2.3 Về lệ phí LHST: Các bên đương sự thỏa thuận là ông Trần Đình G nộp lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông G đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0008250 ngày 09/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Ông Trần Đình G đã đóng đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ