vanban.org

Quyết định 590/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Bích T và anh Trịnh Anh B. 2.

Về con chung: Chị Ngô Thị Bích T và anh Trịnh Anh B có 02 (hai) con chung là: Trịnh Anh T, sinh ngày 15/7/2002 và Trịnh Phương T, sinh ngày 29/9/2007. Anh chị thỏa thuận giao cháu Trịnh Phương T cho chị Ngô Thị Bích T trực tiếp nuôi dưỡng, anh Trịnh Anh B cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 (Năm t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T và anh T ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Bích T và anh Trịnh Anh B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BTL
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 590/2024/QĐST-HNGĐBTL, ngày 12 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 490/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Bích T, sinh năm 1976 Bị đơn: Anh Trịnh Anh B, sinh năm 1968 Cùng nơi đăng ký Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Số nhà 5, ngách 7/50, tổ dân phố Đ 2, phường Đ, quận BTL, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 110 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 36 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 128, quyển số 01 ngày 29/12/2000 của Uỷ ban nhân xã Đ, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Bích T và anh Trịnh Anh B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Ngô Thị Bích T và anh Trịnh Anh B có 02 (hai) con chung là: Trịnh Anh T, sinh ngày 15/7/2002 và Trịnh Phương T, sinh ngày 29/9/2007. Anh chị thỏa thuận giao cháu Trịnh Phương T cho chị Ngô Thị Bích T trực tiếp nuôi dưỡng, anh Trịnh Anh B cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 (Năm triệu) đồng/01 tháng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Cháu Trịnh Anh T đã thành niên, phát triển bình thường nên Toà án không xem xét. Anh Trịnh Anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà đất: Anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh chị xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Ngô Thị Bích T tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và cấp dưỡng nuôi con chung. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai ký hiệu BLTU/23 số 0022000 ngày 11/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận BTL, thành phố Hà Nội. Ghi nhận chị T đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ