vanban.org

Quyết định 59/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lù Thị L và anh Trương Minh G nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho chị Lù Thị L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trương Diệu Linh, sinh ngày 10/10/2017 cho đến khi cháu Linh đủ 18 tuổi. Giao cho anh Trương Minh G là người trực tiếp chăm só… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2026/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 19 tháng 03 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của ủy ban thường vụ Quốc hội”.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 64/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Lù Thị L, sinh năm 1992; CCCD: xxxxxxxxxxxx;

+ Anh Trương Minh G, sinh năm 1988; CCCD: xxxxxxxxxxxx;

Cùng địa chỉ: Thôn Hai L, xã H, tỉnh Tuyên Quang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lù Thị L và anh Trương Minh G nhất trí thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Giao cho chị Lù Thị L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trương Diệu Linh, sinh ngày 10/10/2017 cho đến khi cháu Linh đủ 18 tuổi. Giao cho anh Trương Minh G là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trương Ngọc Th, sinh ngày 02/09/2011 cho đến khi cháu Th đủ 18 tuổi. Chị L và anh G không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung và cùng có quyền, nghĩa vụ chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật.

Việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

. Về tài sản, công nợ chung: Không có.

. Về lệ phí: Anh G tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lù Thị L và anh Trương Minh G nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho chị Lù Thị L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trương Diệu Linh, sinh ngày 10/10/2017 cho đến khi cháu Linh đủ 18 tuổi. Giao cho anh Trương Minh G là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trương Ngọc Th, sinh ngày 02/09/2011 cho đến khi cháu Th đủ 18 tuổi. Chị L và anh G không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung và cùng có quyền, nghĩa vụ chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật.

Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.

- Về tài sản, công nợ chung: Không có.

- Về lệ phí: Anh Trương Minh G tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật là 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang, theo biên lai số 0000312 ngày 26 tháng 02 năm 2026.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ