vanban.org

Quyết định 59/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP Đà Nẵng Tuyên án 02/02/2026 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V. Địa chỉ: Số 89 đường L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần V và bà Hà Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5- ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2026/QĐST-DSĐà Nẵng, ngày 02 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 23/01/2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 42/2026/TLST-DS ngày 09/01/2026;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V.

Địa chỉ: Số 89 đường L, phường Đ, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Ngọc Q, chức vụ: Trưởng phòng Xử lý nợ pháp lý khách hàng cá nhân 2.

Đại diện tham gia tố tụng: Ông Lê Văn T, chức vụ: Trưởng bộ phận xử lý nợ và ông Phan Xuân P, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.

- Bị đơn: Bà Hà Thị N, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Khối phố 5, phường H, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán: Bà Hà Thị N có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V số nợ vay tính đến ngày 23/01/2026 là: 467.692.814 (bốn trăm sáu bảy triệu, sáu trăm chín hai nghìn, tám trăm mười bốn) đồng, trong đó: nợ gốc là 175.148.193 (một trăm bảy lăm triệu, một trăm bốn tám nghìn, một trăm chín ba) đồng, nợ lãi là: 292.544.621 (hai trăm chín hai triệu, năm trăm bốn bốn nghìn, sáu trăm hai mốt) đồng.

Kể từ ngày Ngân hàng Thương mại cổ phần V có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Hà Thị N không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền nợ thì bà Hà Thị N còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận tại Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản đảm bảo, mở và sử dụng tài khoản thanh toán dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 06/4/2022 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về án phí: Bà Hà Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 11.353.000 (mười một triệu, ba trăm năm ba nghìn) đồng. Ngân hàng Thương mại cổ phần V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.662.000 (mười triệu, sáu trăm sáu hai nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000167 ngày 08/01/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ