- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng K với Thạch T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2026/QĐST-DS | Cần Thơ, ngày 24 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 222/2026/TLST-DS ngày 21 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K1; trụ sở: số D P, phường R, tỉnh An Giang.
Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP K1 (theo văn bản ủy quyền số 557/UQ-NHKL ngày 28-10-2025):
+ Ông Trang Văn T; địa chỉ liên hệ: Ngân hàng TMCP K1, số C Đại Lộ H, phường N, thành phố Cần Thơ.
+ Ông Hồ Minh N; địa chỉ liên hệ: Ngân hàng TMCP K1 - CN Sóc Trăng, số A T, phường P, thành phố Cần Thơ.
+ Ông Trần Quốc K; địa chỉ liên hệ: Ngân hàng TMCP K1 - CN Bạc Liêu, số D T, Khóm A, phường B, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn:
+ Ông Thạch T1; sinh năm 1985; địa chỉ: khu V, phường V, thành phố Cần Thơ (cũ là khu vực C, phường V, thành phố Cần Thơ).
+ Bà Lâm Thị Ngọc L; sinh năm 1986; địa chỉ: khu V, phường V, thành phố Cần Thơ (cũ là khu vực C, phường V, thành phố Cần Thơ).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Đến ngày 16-7-2026, vợ chồng Ông Thạch T1, Bà Lâm Thị Ngọc L còn nợ Ngân hàng TMCP K1 số tiền nợ tổng cộng 297.320.433 đồng (gồm 244.500.000 đồng gốc và 52.820.433 đồng lãi quá hạn) theo Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng số 280/19/HĐHM/2101-5170, Hợp đồng tín dụng số 152/24/HĐTD ngày 14-5-2024.
Nay các bên thoả thuận vợ chồng Ông Thạch T1, Bà Lâm Thị Ngọc L có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho Ngân hàng TMCP K1 tổng số tiền nợ 297.320.433 đồng (gồm 244.500.000 đồng gốc và 52.820.433 đồng lãi quá hạn) trên (và lãi phát sinh thêm đến ngày 16-9-2026 - nếu có) vào ngày 16-9-2026.
Địa điểm thực hiện nghĩa vụ các bên tự thỏa thuận hoặc tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 - Cần Thơ.
Kể từ ngày 17-9-2026, nếu Ông Thạch T1 và Bà Lâm Thị Ngọc L không thanh toán số tiền nợ trên cho Ngân hàng TMCP K1 thì Ông Thạch T1 và Bà Lâm Thị Ngọc L còn phải trả lãi phát sinh với mức lãi suất quá hạn được thỏa thuận trong Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng số 280/19/HĐHM/2101-5170, Hợp đồng tín dụng số 152/24/HĐTD ngày 14-5-2024 trên số tiền vốn vay chưa thanh toán. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất của khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Đến ngày 17-9-2026, Ông Thạch T1 và Bà Lâm Thị Ngọc L không thanh toán cho Ngân hàng TMCP K1 số tiền nợ trên thì Ngân hàng TMCP K1 có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và/hoặc tài sản gắn liền với đất số: 280/19/HĐTC-BĐS/2101-5170 ngày 9-7-2019 là quyền sử dụng đất diện tích 17.893m2, thửa đất số 485, tờ bản đồ số 10, tọa ấp C, phường V, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng (nay là khu vực V, phường V, thành phố Cần Thơ) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số P 460526, số vào sổ cấp GCN: 0246QSDĐ/58070801 do Ủy ban nhân dân huyện V, tỉnh Sóc Trăng cấp cho ông Thạch N1 ngày 08-11-1999 đến ngày 6-3-2017 cập nhật điều chỉnh tặng cho ông Thạch T1 và các tài sản gắn liền trên đất (nếu có).
Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 200.000 đồng các bên thỏa thuận Ông Thạch T1 và Bà Lâm Thị Ngọc L có nghĩa vụ chịu; do Ngân hàng TMCP K1 đã nộp tạm ứng trước số tiền trên, nên Ông Thạch T1 và và Bà Lâm Thị Ngọc L có nghĩa vụ nộp hoàn trả cho Ngân hàng TMCP K1 số tiền 200.000 đồng trên.
Án phí sơ thẩm hoà giải thành số tiền 7.433.011 đồng các bên thỏa thuận Ông Thạch T1 và Bà Lâm Thị Ngọc L có nghĩa vụ chịu; hoàn trả cho Ngân hàng TMCP K1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp 6.882.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009673 ngày 15-5-2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, 6, 7, 36 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TPCT; - VKSND.KV8-CT; - THADS.TPCT (KV8); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Nhẫn |