- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2025/QĐST-HNGĐ | Tp. Cao Lãnh, ngày 05 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 65/2025/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 4 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Chị Lê Thị Kim H, sinh năm 1992; Địa chỉ: xã Tân Thuận Tây, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
2/ Anh Trần Công L1, sinh năm 1986; Địa chỉ thường trú: huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
Tạm trú: phường Thanh Xuân, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 22 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Kim H và anh Trần Công L1 thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị Kim H và anh Trần Công L1 thống nhất có 02 con chung tên: Trần Lê Hà M, sinh ngày 08/5/2016 và Trần Công L2, sinh ngày 15/01/2018, hiện nay 02 con chung đang sống chung với mẹ Lê Thị Kim H. Sau khi ly hôn vợ chồng thống nhất mẹ Lê Thị Kim H sẽ tiếp tục nuôi 02 con chung là Trần Lê Hà M và Trần Công L2, thống nhất anh Trần Công L1 cấp dưỡng nuôi hai con chung với mức cấp dưỡng là 5.000.000đ/tháng/2 con (2.500.000 đồng/01 con). Thời gian cấp dưỡng kể từ khi có quyết định của Tòa án cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Vợ chồng không tạo lập tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Chị Lê Thị Kim H và anh Trần Công L1 tự nguyện chịu 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003419 ngày 16 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Chị H, anh L1 đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục TH DS TPCL; - UBND xã Thái Bình, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh; (số ĐK: 62/2016, ngày 15/6/2016). - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phƣơng Hồng |