vanban.org

Quyết định 59/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tiến D và bà Phạm Thị Hải L thuận tình ly Về con chung: Quá trình chung sống, ông Nguyễn Tiến D và bà Phạm Thị Hải Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Tiến D và bà Phạm Thị Hải L thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55 và 57 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 114/2025/TLST-VHNGĐ ngày

24/7/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Tiến D, sinh năm 1977; thường trú: Thôn Làng C, xã Đại M,

huyện Yên B, tỉnh Yên Bái (nay là xã Thác B, tỉnh Lào Cai); địa chỉ hiện nay: Công ty TNHH TMDV Hiền D, Thửa đất số A, Tờ bản đồ số B, ấp Phú B, phường Phú C, thành phố Tân U, tỉnh Bình Dương (nay là phường Bình D, Thành phố Hồ Chí Minh).

- Bà Phạm Thị Hải L, sinh năm 1981; thường trú: Thôn Làng C, xã Đại M, huyện

Yên B, tỉnh Yên Bái (nay là xã Thác B, tỉnh Lào Cai).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tiến D và bà Phạm Thị Hải L tự nguyện

kết hôn năm 1999, có tiến hành đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đại M, huyện Yên B, tỉnh Yên Bái (nay là xã Thác B, tỉnh Lào Cai), theo Giấy chứng nhận kết hôn số 06, quyển số 01, ngày 05/11/1999, là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống, ông D và bà L đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, hôn nhân không có hạnh phúc. Nay ông D và bà L xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, ông D và bà L vẫn giữ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.

Về con chung: Quá trình chung sống, ông Nguyễn Tiến D và bà Phạm Thị

Hải L có 02 con chung tên Nguyễn Vân T, sinh ngày 01/9/2000 và Nguyễn Đức D2, sinh ngày 26/02/2007. Do các con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa

án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Các đương sự phải nộp theo quy định tại Điều 149 của Bộ

luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và bảo đảm được quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tiến D và bà Phạm Thị Hải L thuận tình ly

hôn.

- Về con chung: Quá trình chung sống, ông Nguyễn Tiến D và bà Phạm Thị Hải

L có 02 con chung tên Nguyễn Vân T, sinh ngày 01/9/2000 và Nguyễn Đức D2, sinh ngày 26/02/2007. Do các con chung đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án

giải quyết nên không đặt ra xem xét.

- Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Tiến D và bà Phạm Thị Hải L mỗi

người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/25E-0004650 ngày 22/7/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND TP. Hồ Chí Minh;

- VKSND Khu vực 15 - TP. HCM;

- THADS TP. Hồ Chí Minh;

- UBND xã Thác B, tỉnh Lào Cai;

- Người yêu cầu;

- Lưu: Hồ sơ VDS, VT.

Huỳnh Ngọc Chung

Cỡ chữ