- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LÊ THỊ MINH T - BÙI TRƯỜNG TRỌNG H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Minh T và anh Bùi Trọng Trường H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2025/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 18 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2025/TLST-HNGĐ ngày 15/7/2025 về “Tranh chấp ly hôn" giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Minh T, sinh năm 1991; địa chỉ: Tổ dân phố 1, xã P, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Anh Bùi Trọng Trường H, sinh năm 1988; địa chỉ: Tổ dân phố 2, xã P, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc Tận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Tận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Minh T và anh Bùi Trọng Trường H. 2. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị Minh T và Bùi Trọng Trường H không có con chung, tài sản chung, nợ chung nên chị T và anh H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí thuận tình ly hôn là: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), chị T và anh H mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Chị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn để sung vào công quỹ nhà nước, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà chị T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000249 ngày 15/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Hoàn trả lại cho chị T 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 8; - UBND xã P; - Phòng THADS khu vực 8; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Văn Quảng |