vanban.org

Quyết định 59/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hữu D và anh Phạm Hoàng G.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị Hữu D trực tiêp nuôi dương con chung tên Phạm Minh K, sinh ngày 18/12/2021, anh Phạm Hoàng G không phải cấp dương nuôi con do chị D không yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hữu D-Phạm Hoàng Giang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hữu D và anh Phạm Hoàng G.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2025/QĐST-HNGĐMỏ Cày Bắc, ngày 18 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 126/2025/TLST – HNGĐ, ngày 29 tháng 5 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hữu D, sinh năm 1996; Nơi cư trú: ấp T, xã P, huyện M, tinh Bên Tre.

2. Bị đơn: Anh Phạm Hoàng G, sinh năm 1992; Nơi cư trú: ấp T, xã TP, huyện B, tinh Bên Tre.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hêt thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiên về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hữu D và anh Phạm Hoàng G.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị Hữu D trực tiêp nuôi dương con chung tên Phạm Minh K, sinh ngày 18/12/2021, anh Phạm Hoàng G không phải cấp dương nuôi con do chị D không yêu cầu.

Người không trực tiêp nuôi con được quyền đên thăm, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiêt các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiêp nuôi con cũng như việc cấp dương nuôi con.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Hữu D và anh Phạm Hoàng G khai không có nên không xem xet giải quyêt

Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Hữu D và anh Phạm Hoàng G khai không có nên không xem xet giải quyêt

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thâm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chị Nguyễn Thị Hữu D có nghĩa vụ chịu nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị D đã nộp theo biên lai thu số 0009499 ngày 29/5/2025 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Băc. Hoàn trả cho chị D 150.000 đồng theo biên lai trên.

3. Quyêt định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thâm.

Trường hợp quyêt định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cương chê thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ