- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T và H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Ngọc H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 276/2025/TLST-HNGĐ ngày 02/6/2025 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990, Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 18/12/2021. Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1987, Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 24/04/2021. Cùng HKTT: Tổ 11 phường N, quận Long Biên, TP. Hà Nội (nay là phường B, TP. Hà Nội).
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/7/2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/7/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Ngọc H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Ngọc H có 01 con chung là cháu Nguyễn Phúc L, sinh ngày 23/4/2019. Ly hôn, anh chị thỏa thuận chị T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu L. Hàng tháng anh H tự nguyện đóng góp cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) kể từ tháng 7/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế. Anh Nguyễn Ngọc H được quyền gặp gỡ, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung và công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị T, anh H mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, anh H phải chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Ghi nhận sự tự nguyện của chị T chịu toàn bộ án phí. Chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo Biên lai số 0051945 ngày 23/5/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 5 – Hà Nội), nay chuyển thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Hà Nội; - Thi hành án dân sự TP. Hà Nội; - UBND phường N, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Nay thuộc UBND phường B, Hà Nội (số 217 ngày 31/12/2019); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Đăng Vĩnh |