vanban.org

Quyết định 59/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Dương Thị Q và anh Bùi Ngọc T.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: giao con chung là cháu Bùi Phương A, sinh ngày 08/02/2022 cho chị Dương Thị Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Q. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị Q và Bùi Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Dương Thị Q và anh Bùi Ngọc T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2025/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 08 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 161/2025/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: chị Dương Thị Q, sinh ngày 19/8/1990, số CCCD: xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: Phố 3, phường Hàm Rồng, tỉnh Thanh Hóa

- Bị đơn: anh Bùi Ngọc T, sinh 16/10/1992, số CCCD: xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: thôn L, xã T, tỉnh Ninh Bình

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Dương Thị Q và anh Bùi Ngọc T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: giao con chung là cháu Bùi Phương A, sinh ngày 08/02/2022 cho chị Dương Thị Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Q.

Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; cha mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.2. Về tài sản công nợ chung: Giao cho anh Bùi Ngọc T được quyền quản lý, sở hữu, sử dụng 01 ngôi nhà mái bằng và khu công trình phụ kích thước nhà rộng 4m, dài 10,5m, xây trên diện tích đất 63m2 đất dã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên Bùi Ngọc T và Dương Thị Qtại thôn Làng, xã Thanh Lạc, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình (nay là thôn Làng, xã Thanh Sơn, tỉnh Ninh Bình). Anh Bùi Ngọc T có trách nhiệm thanh toán cho ngân hàng nông nghiệp và phát triểm nông thôn Việt nam chi nhánh Rịa (nay là chi nhánh Cúc Phương) số tiền 150.000.000 đồng. Anh Bùi Ngọc T không phải thanh toán tiền chênh lệch về tài sqanr cho chị Dương Thị Q.

2.3. Về án phí: chị Qphải nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, được khấu trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001104 ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Trả lại cho chị Q150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ