- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Như Y - Lê Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Như Ý, sinh năm 1989 và ông Lê Văn T1, sinh năm 1984.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2025/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án tranh chấp Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 106/2025/TLST-HNGĐ ngày 24/10/2025 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”.
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Như Ý, sinh năm: 1989. Địa chỉ: Tổ C, xã M, tỉnh Gia LaiSố CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 13/4/2021.
- Bị đơn: Ông Lê Văn T năm: 1984. Địa chỉ: Tổ C, xã M, tỉnh Gia Lai Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 13/02/2015.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Như Ý, sinh năm 1989 và ông Lê Văn T1, sinh năm 1984.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Như Ý, sinh năm 1989 (là nguyên đơn) và ông Lê Văn T1, sinh năm 1984 (là bị đơn) là vợ chồng, có đăng ký kết hôn ngày 30/3/2016 tại UBND thị trấn K, tỉnh Gia Lai(nay là UBND xã M). Nay nguyên đơn và bị đơn đều nhận thấy tình cảm vợ chồng đã mâu thuẫn đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên nguyên đơn và bị đơn tự nguyện ly hôn.
2.2. Về nuôi con chung: Trong thời kỳ hôn nhân bà Nguyễn Thị Như Ý và ông Lê Văn T1 có 02 con chung là Lê Nguyễn Trúc L ngày 06/7/2017 và Lê Tăng Thanh H ngày 12/5/2020. Sau khi ly hôn, theo nguyện vọng của con trên 07 tuổi và theo thỏa thuận giữa bà Ý và ông TCụ T2: Giao cho bà Nguyễn Thị Như Ý nuôi con chung là cháu Lê Tăng Thanh H ngày 12/5/2020 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình và giao cho ông Lê Văn T3 con chung là cháu là Lê Nguyễn Trúc L ngày 06/7/2017 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Như Ý và ông Lê Văn T4 phải cấp dưỡng nuôi con chung.
2.4. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
2.5. Về án phí: Án phí thuận tình ly hôn là: 150.000 đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), bà Nguyễn Thị Như Ý và ông Lê Văn T5 người phải chịu là 75.000 đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị Như Ý tự nguyện chịu thay án phí ly hôn sơ thẩm cho ông Lê Văn T6 bà Ý phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí mà bà Nguyễn Thị Như Ý đã nộp là 300.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0003552 ngày 15/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Trả lại cho bà Nguyễn Thị Như Ý số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND Khu vực 10, tỉnh Gia Lai; - Phòng Thi hành án Dân sự Khu vực 10 –Gia Lai; - Các đương sự; - UBND xã Mang Yang, tỉnh Gia Lai (đăng ký KH ngày 30/3/2016); - Lưu hồ sơ, vp. | THẨM PHÁN Đoàn Xuân Hòa |