- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Chia tài sản chung giữa anh Phạm Khắc K và chị Nguyễn Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------------------------- Số: 59/2025/QĐST- HNGĐ | Thuỷ Nguyên, ngày 13 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 28, 29, 33, 37, 38, 39, 40 của Luật hôn nhân và gia đình; Điểm d, khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp Chia tài sản chung vợ chồng sau khi ly hôn thụ lý số: 372/2024/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Khắc D; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố Đ, phường Le, thành phố Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Tổ dân phố Đ, phường Le, thành phố Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị B; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố Đ, phường Le, thành phố Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Tổ dân phố Đ, phường Le, thành phố Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn, anh Phạm Khắc D và bị đơn chị Nguyễn Thị B thống nhất thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án và đề nghị Toà án ghi nhận sự tự thoả thuận phân chia tài sản chung vợ chồng sau khi ly hôn như sau:
- Anh Phạm Khắc D được quyền quản lý, sử dụng, định đoạt diện tích đất 112,9m2 thuộc thửa đất số 861, tờ bản đồ số 04, địa chỉ thửa đất tại tổ dân phố Đ, phường Le, thành phố Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng có các mốc từ 1,2,3,4,5,9,1 (Có sơ đồ kèm theo).
- Chị Nguyễn Thị B được quyền quản lý, sử dụng, định đoạt diện tích đất 110,3m2 thuộc thửa đất số 861, tờ bản đồ số 04, địa chỉ thửa đất tại tổ dân phố Đ, phường Le, thành phố Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng có các mốc từ 9,5,6,7,8,9 (Có sơ đồ kèm theo).
- Anh Phạm Khắc D và chị Nguyễn Thị B có trách nhiệm liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Về khoản nợ: Anh Phạm Khắc D và chị Nguyễn Thị B thống nhất thoả thuận để hai bên tự thoả thuận giải quyết với nhau không yêu cầu Toà án.
2.3. Về án phí:
Nguyên đơn, anh Phạm Khắc D và bị đơn chị Nguyễn Thị B đã thống nhất tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ yêu cầu phân chia tài sản chung vợ chồng sau khi ly hôn và yêu cầu Toà án ghi nhận trong Quyết định trước khi Toà án tiến hành hoà giải. Do vậy anh Phạm Khắc D và chị Nguyễn Thị B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc tự thoả thuận phân chia tài sản chung.
Trả lại anh Phạm Khắc D số tiền tạm ứng án phí là 4.500.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010771, ngày 27/11/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng.
Trả lại chị Nguyễn Thị B số tiền tạm ứng án phí là 12.600.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010487, ngày 08/4/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Thuỷ Nguyên; - Chi Cục THADS TP. Thuỷ Nguyên; - Lưu VT; Hồ sơ vụ án. Kính gửi: - TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN Nhân Dân Huyện Thủy Nguyên về việc “ Quyết định đưa vụ án ra xét xử “ . Để tạo điều kiện cho bị đơn là Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Kinh tế Xuất nhập khẩu Sao Mai trong quá trình trả nợ cho nguyên đơn là Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tô Hiệu. Hai bên đã có thỏa thuận trả nợ Ngân hàng như sau : nhập khẩu Sao Mai sẽ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tô Hiệu số tiền là 150.000.000,đ. nhập khẩu Sao Mai sẽ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tô Hiệu số tiền là 60.000.000,đ. nhập khẩu Sao Mai sẽ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tô Hiệu số tiền nợ còn lại. nhập khẩu Sao Mai vi phạm tại bất kỳ thời điểm nào thì Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tô Hiệu đề nghị Thi Hành Án Huyện Thủy Nguyên tiến hành kê biên phát mại bán tài sản đảm bảo để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật, để thu hồi nợ vay cho Ngân hàng toàn bộ các tài sản thế chấp nợ vay còn lại bao gồm: Phương tiện giao thông vận tải thủy: - Tên phương tiện: Sao Mai 68 - Số đăng kí: HP 4129 - Cấp phương tiện: VR-SI - Công dụng: Chở hàng khô - Năm/nơi đóng: 2016-Quảng Ninh - Chiều dài thiết kế: 65.10 m - Chiều dài lớn nhất: 68.10 m - Chiều rộng thiết kế: 11.20 m - Chiều rộng lớn nhất: 11.40 m - Chiều cao mạn: 3.85 m - Chiều chìm: 3.20 m - Mạn khô: 0.66 m - Vật liệu vỏ: Thép - Số lượng, kiểu, công suất máy chính và số máy: 2; YC6MK300C;600 - Dung tích: 936 Gt - Tổng công suất: 600.0/34.0 - Trọng tải toàn phần: 1653 tấn - Cảng đăng kí: Quảng Ninh -Tổ chức đăng kiểm: Việt Nam -Giấy tờ tài sản thế chấp: Giấy chứng nhận đăng kí phương tiện thủy nội địa số đăng ký: HP 4129 do Sở Giao Thông Vận Tải TP Hải Phòng cấp ngày 29/01/2016 Trân trọng. | THẨM PHÁN Đinh Thị Mến Căn cứ quyết định số 11/2019/QĐXXST-KDTM ngày 01/07/2019 của Tòa Án + Chậm nhất đến ngày 15/09/2019 : Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Kinh tế Xuất + Chậm nhất đến ngày 15/11/2019 : Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Kinh tế Xuất + Chậm nhất đến ngày 31/12/2019 : Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Kinh tế Xuất Nếu trong quá trình trả nợ trên Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Kinh tế Xuất |