vanban.org

Quyết định 59/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn: Ông X, sinh năm 1948; Địa chỉ: đường X, phường X (trước đây là Phường 3, Quận 3), Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "thừa kế"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2025/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 243/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Xét các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn: Ông X, sinh năm 1948;

Địa chỉ: đường X, phường X (trước đây là Phường 3, Quận 3), Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông N, ông M là người đại diện ủy quyền theo Giấy ủy quyền ngày 27/11/2024.

Bị đơn:

1. Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1940;

2. Ông Nguyễn H, sinh năm 1969;

Cùng địa chỉ: đường X, phường X (trước đây là Phường 3, Quận 3), Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Nguyễn T, sinh năm 1946;

Địa chỉ: Đường T, phường X(trước đây là Phường Võ Thị Sáu, Quận 3), Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Bà T, ông M là người đại diện ủy quyền theo Giấy ủy quyền ngày 06/5/2025.

2. Ông Nguyễn A, sinh năm 1958;

Địa chỉ: 133/42 Đường M, phường B (trước đây là phường Bình Hưng Hòa A, quận Bình Tân), Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Ông T, ông M là đại diện ủy quyền theo Giấy ủy quyền ngày 28/4/2025.

3. Bà Trần, sinh năm 1971;

4. Ông Nguyễn, sinh năm 2000;

5. Bà Nguyễn, sinh năm 2003;

Cùng địa chỉ: đường X, phường X(trước đây là Phường 3, Quận 3), Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Xác định nhà đất tại số 242/07/10 đường X, phường X(trước đây là Phường 3, Quận 3), Thành phố Hồ Chí Minh, diện tích đất xây dựng: 34,7m2, diện tích sàn sử dụng: 66,1m2 theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số hiệu: 70105051472, hồ sơ gốc số: 387/2001 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/01/2001 là di sản thừa kế của ông Nguyễn Phú Quý mất năm 1979 và bà Nguyễn Thị Nhiệm mất năm 2002.

- Xác định hàng thừa kế của ông Nguyễn Phú Q và bà Nguyễn Thị N bao gồm: Nguyễn Thị P, X, Nguyễn T, Nguyễn A và Nguyễn Thị Phú Hòa, chết năm 2022 có người thừa kế là ông Nguyễn H.

- Các bên đương sự thống nhất giá trị nhà đất số 242/07/10 đường X, phường X(trước đây là Phường 3, Quận 3), Thành phố Hồ Chí Minh là 5.000.000.000 đồng (bằng chữ: năm tỷ đồng).

- Về phương thức thanh toán phần thừa kế: chia thành 06 kỉ phần thừa kế. Bà Nguyễn Thị P nhận 1,5 kỉ phần tương đương 1.249.000.000 đồng, ông X nhận 01 kỷ phần tương đương 833.333.000 đồng, ông Nguyễn T nhận 01 kỷ phần tương đương 833.333.000 đồng, ông Nguyễn A nhận 01 kỷ phần tương đương 833.333.000 đồng và người thừa kế của bà Nguyễn Thị Phú Hòa là ông Nguyễn H nhận 1,5 kỉ phần tương đương 1.249.000.000 đồng.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị P, ông X, ông Nguyễn T, ông Nguyễn A được miễn tiền án phí theo quy định.

Ông Nguyễn H chịu án phí 24.735.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ