vanban.org

Quyết định 59/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng N anh Vũ Tất T. 2 Về con chung: Chị N, anh T có 02 con chung là Vũ Tất Hoàng T sinh ngày 05/02/2005 và cháu Vũ Tất Hoàng G sinh năm 03/03/2011. Ly hôn chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu G và anh T cấp dưỡng nuôi con là 10.000.0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂY HỒ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2024/QĐST-HNGĐTây Hồ, ngày 12 tháng 03 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 49/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1979

HKTT: Số 9 ngách 264/32 T, Phường T, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội.

Cư trú: P1701 – N02 T2 Khu N, Phường X, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.

Anh Vũ Tất T, sinh năm 1979

HKTT: Số 9 ngách 264/32 T, Phường T, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh T, chị N kết hôn năm 2003 trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký tại UBND phường Đ, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn vợ chồng sống không hạnh phúc, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, không nói chuyện được với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2020. Anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và không tổ chức hòa giải. Anh T chị N thống nhất thỏa thuận Tòa án nhân dân quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội giải quyết.

- Về con chung: Chị N, anh T có 02 con chung là Vũ Tất Hoàng T sinh ngày 05/02/2005 và cháu Vũ Tất Hoàng G sinh năm 03/03/2011. Ly hôn chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu G và anh T cấp dưỡng nuôi con là 10.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 3/2024 cho đến khi cháu Vũ Tất Hoàng G đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Cháu Vũ Tất Hoàng T đã trưởng thành.

- Anh T được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản, nhà đất: Các đương sự tự thỏa thuận nên không yêu cầu tòa giải quyết.

- Về công nợ: Các đương sự tự thỏa thuận nên không yêu cầu tòa giải quyết.

- Về lệ phí: Anh T tự nguyện chịu lệ phí LHST.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng N anh Vũ Tất T.

1.2 Về con chung: Chị N, anh T có 02 con chung là Vũ Tất Hoàng T sinh ngày 05/02/2005 và cháu Vũ Tất Hoàng G sinh năm 03/03/2011. Ly hôn chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu G và anh T cấp dưỡng nuôi con là 10.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 3/2024 cho đến khi cháu Vũ Tất Hoàng G đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Cháu Vũ Tất Hoàng T đã trưởng thành.

- Anh T được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản, nhà đất: Các đương sự tự thỏa thuận nên không yêu cầu tòa giải quyết.

- Về công nợ: Các đương sự tự thỏa thuận nên không yêu cầu tòa giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Vũ Tất T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số: 0002418 ngày 04 tháng 3 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tây Hồ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ