- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN HUY HOÀNG- NGUYỄN THỊ LINH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| B TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ H Số: 59/2024/QĐST-HNGĐ | H, ngày 23 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 149, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và mục 2 phần B danh mục lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 41/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Huy H– sinh năm 1982
- Chị Nguyễn Thị L– sinh năm 1990
Cùng thường trú tại: Phòng 704 toà C, K, phường Đ, quận H, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Huy Hvà Chị Nguyễn Thị Lkết hôn tự nguyện có đăng ký kết hôn ngày 19/9/2016 tại UBND phường L, quận H, thành phố H. Thời gian đầu sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc nhưng mấy năm trở lại đây đã phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm lối sống, mâu thuẫn trầm trọng và nay anh chị không còn tình cảm với nhau, không thể tiếp tục sống chung với nhau được nên cùng làm đơn thuận tình ly hôn. Đề nghị Toà án xem xét giải quyết cho anh chị được ly hôn, chấm dứt tình trạng hôn nhân như hiện nay.
Về con chung: Anh H, Chị Lcó 01 con chung Nguyễn Hoàng Đăng K, sinh ngày 22/01/2017. Anh, chị thoả thuận giao con cho Chị Ltrực tiếp nuôi dưỡng.Anh Hcấp dưỡng nuôi con 07 triệu đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 01/2024.
Về tài sản chung: Anh H, Chị Lkhông yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về vay nợ chung: Anh H, Chị Lkhông yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Htự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận trên của anh chị được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Huy Hvà Chị Nguyễn Thị Lcùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh H, Chị Lxác nhận có 01 con chung Nguyễn Hoàng Đăng K, sinh ngày 22/01/2017. Anh, chị thoả thuận giao con chung cho Chị Ltrực tiếp chăm sóc giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Anh Hcấp dưỡng nuôi con 07 triệu đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 01/2024 cho đến khi con đủ tuổi thành niên hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.
Anh Hcó quyền và nghĩa vụ thăm nom giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Htự nguyện nộp toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) Anh Hđã nộp theo biên lai số 0011092 ngày 10/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận H, thành phố H. Anh Hđã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường L, quận H, H (ĐKKH số 72/2016 ngày 19/9/2016); - Chi cục THA dân sự quận H; - TAND thành phố H; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng T |