- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2024/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 29 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213, Điều 396, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 36, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1 phần I mục B Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 72/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Trần Thanh H – Sinh năm: 1969; CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 25/04/2021.
Ông Bùi Văn T – Sinh năm: 1974; CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 25/04/2021.
Cùng địa chỉ thường trú và cư trú: Số A N, Tổ A phường T, quận C, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Trần Thanh H và ông Bùi Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 28/11/2002 tại Ủy ban nhân dân phường N, quận Đ, thành phố Hà Nội, đây là hôn nhân hợp pháp.
Bà Trần Thanh H và ông Bùi Văn T có Đơn yêu cầu Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà. Tòa án đã hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành, Tòa án đã lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 21/02/2024.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/02/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thanh H và ông Bùi Văn T cùng thuận tình ly hôn.
*Về con chung: Bà Trần Thanh H và ông Bùi Văn T xác nhận có 02 (hai) con chung tên là Bùi Hoàng L, sinh ngày 02/04/2000 và Bùi Cẩm L1, sinh ngày 07/07/2002. Cả hai con chung đều đã đủ tuổi trưởng thành, sức khỏe bình thường, ông bà không có yêu cầu gì về con chung nên Toà án không xem xét.
*Về tài sản chung, nhà ở chung: Ông bà xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, nhà ở chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà án không xem xét.
*Về công nợ: Ông bà xác nhận không có công nợ chung, không vay nợ của ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Trần Thanh H chịu toàn bộ số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng số 0000406 ngày 21/02/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận Cầu Giấy; - Chi cục THADS Quận Cầu Giấy; - UBND phường Ngã Tư Sở, quận Đống Đa, TP.Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 101, quyển số 01/2002 ngày 28/11/2002); - Lưu hồ sơ + Văn phòng. | THẨM PHÁN Hoàng Lan Chi |