vanban.org

Quyết định 59/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Hoàng Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Hoàng Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Hoàng Văn T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TH NH PH H ONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2024/QĐST-HNGĐH Long, ngày 24 tháng 4 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 51/2024/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1986.

Nơi cư trú: tổ 28, khu 5, phường H K, thành phố H L, tỉnh Q N;

- Bị đơn: anh Hoàng Văn T, sinh năm 1981.

Nơi cư trú: tổ 28, khu 5, phường H K, thành phố H L, tỉnh Q N;

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2024;

Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Hoàng Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Hoàng Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Hoàng Văn T có 04 con chung là Hoàng Văn T1, sinh ngày 11/9/2004; Hoàng Thị Thanh Th, sinh ngày 09/02/2010; Hoàng Thị Thu H, sinh ngày 05/5/2018 và Hoàng Văn L1, sinh ngày 01/01/2021.

Các bên th a thuận :

+ Đối v i con chung Hoàng Văn T1 đã thành niên, không có nhược điểm về thể chất, tâm th n, vì vậy chị L, anh T không yêu c u Tòa án giải quyết.

+ Giao con chung Hoàng Thị Thanh Th và Hoàng Thị Thu H cho anh T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; giao con chung Hoàng Văn L1 cho chị L được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi ; chị L và anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản tr .

Chị L, anh T cùng các thành viên gia đình không được cản tr người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: chị L và anh T yêu c u được tự th a thuận chia tài sản chung, chị L, anh T không yêu c u Tòa án giải quyết.

- Về vay n chung: không có

- Về n ph : chị Nguyễn Thị Ngọc L tự nguyện nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Trả lại cho chị L số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng , tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp, theo biên lai thu tiền số 0000536 ngày 08/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ