- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Thu B và ông Nguyễn Văn T
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2024/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 01 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 954/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: bà Lê Thị Thu B , sinh năm 1979;
Bị đơn: ông Nguyễn Văn T , sinh năm 1974;
Cùng địa chỉ: 173/6 Tân H , phường Tân Quý, quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Thu B và ông Nguyễn Văn T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ vợ chồng: Bà Lê Thị Thu B và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của bà Lê Thị Thu B và ông Nguyễn Văn T (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 0130/2001, do Ủy ban Nhân dân phường 16, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, cấp ngày 24/09/2001) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị Thu B và ông Nguyễn Văn T sống chung có 02 con chung là Nguyễn Lê Bảo N (sinh ngày: 14/09/2003 đã trên 18 tuổi và phát triển bình thường) và Nguyễn Lê Quang S (sinh ngày 19/12/2012) Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung Nguyễn Lê Quang S cho bà Lê Thị Thu B trực tiếp nuôi dưỡng và không yêu cầu ông Nguyễn Văn T cấp dưỡng.
+ Ông T có quyền, nghĩa vụ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con mà không ai được cản trở.
+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa giải quyết.
+ Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân (người thân thích), tổ chức (cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ) có thể xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.
- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí hôn nhân sơ thẩm: 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng do bà Lê Thị Thu B tự nguyện nộp và được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà B đã nộp theo Biên lai thu số 0006886 ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Trả lại 150.000 đồng cho bà Ba.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Tân Phú; - Chi cục THADS Q. Tân Phú; - UBND phường Tân Quý, quận Tân Phú(cũ phường 16, quận Tân Bình), TP.HCM (để ghi vào sổ ghi chú). - Lưu hồ sơ vụ án . | THẨM PHÁN Trần Ngọc Mỹ |