vanban.org

Quyết định 59/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đàm Thúy L và Mã Đình T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đàm Thúy L và anh Mã Đình T nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị L và anh T thống nhất, sau khi ly hôn chị L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Mã Thủy T, sinh ngày 13/01/2012 cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, mức cấp dưỡng con chung tự t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đàm Thúy L và anh Mã Đình T nhất trí thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đàm Thúy L và Mã Đình T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––
Số: 59/2024/QĐST-HNGĐ
V, ngày 26 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đàm Thúy L, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn B, xã M, huyện V, tỉnh Hà Giang.

- Bị đơn: Anh Mã Đình T, sinh năm 1979; địa chỉ: Thôn B, xã M, huyện V, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 56, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đàm Thúy L và Mã Đình T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đàm Thúy L và anh Mã Đình T nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị L và anh T thống nhất, sau khi ly hôn chị L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Mã Thủy T, sinh ngày 13/01/2012 cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, mức cấp dưỡng con chung tự thỏa thuận. Còn cháu Mã Thanh Tr, sinh ngày 07/12/2005 đã trưởng thành đủ 18 tuổi không yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con là không cố định. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không bị ai cản trở.

- Về tài sản, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đàm Thúy L tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số 0001105 ngày 03/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Hà Giang. Trả lại cho chị L 150.000 đồng án phí chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a; Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ