vanban.org

Quyết định 59/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ: số 2 đường L, phường T, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M – Phó giám đốc Ngân hàng N – chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Địa chỉ: số 06 Quốc lộ 60, khu phố A, thị trấn M, huyện Mỏ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp giữa Ngân hàng N và Nguyễn Văn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾNTRE
Số: 59/2024/QĐST-DS
Mỏ Cày Nam, ngày 09 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 194/2024/TLST-DS, ngày 13/6/2024, về việc“Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ: số 2 đường L, phường T, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M – Phó giám đốc Ngân hàng N – chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Địa chỉ: số 06 Quốc lộ 60, khu phố A, thị trấn M, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1964; Địa chỉ cư trú: ấp T (hiện nay là ấp T1), xã Đ, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1964; Địa chỉ cư trú: ấp T (hiện nay là ấp T1), xã Đ, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Văn K và bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng N (đại diện là Ngân hàng N – chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam Bến Tre nhận) số tiền tính đến ngày (ngày 01/7/2024) là 92.762.041 đồng (chín mươi hai triệu bảy trăm sáu mươi hai nghìn không trăm bốn mươi một đồng), trong đó:

- Nợ gốc: 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng).

- Nợ lãi: 12.762.041 đồng (mười hai triệu bảy trăm sáu mươi hai nghìn

không trăm bốn mươi một đồng).

Thời điểm bắt đầu trả là khi quyết định công nhận sự thoả thuận của đương sự có hiệu lực pháp luật.

2.2. Ông Nguyễn Văn K và bà Nguyễn Thị L tiếp tục trả lãi theo Hợp đồng tín dụng số 7103-LAV-2020 03657, ký ngày 30/9/2020 trên số nợ gốc thực tế từ ngày 02/7/2024 cho đến ngày thanh toán hết nợ.

2.3. Về án phí: là 2.319.000 đồng (hai triệu ba trăm mười chín nghìn đồng), ông Nguyễn Văn K và bà Nguyễn Thị L liên đới chịu. Tuy nhiên, ông Nguyễn Văn K và bà Nguyễn Thị L được miễn do ông Nguyễn Văn K là người có công với cách mạng, bà Nguyễn Thị L là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí.

Hoàn trả cho Ngân hàng N (đại diện là Ngân hàng N – chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam Bến Tre nhận) số tiền tạm ứng án phí 2.292.000 đồng (hai triệu hai trăm chín mươi hai nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0002088, ngày 12/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014. *Nơi nhận:

Cỡ chữ