vanban.org

Quyết định 59/2023/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Tô Thị L và ông Nguyễn Cảnh B thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ngày 24/12/2004 của Ủy ban nhân dân xã Xuân Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực). Về con chung: Ông Nguyễn Cảnh B và bà Tô Thị L c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Cảnh B - Tô Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 59/2023/QĐST-VHNGĐPhú Mỹ, ngày 10 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 282/2023/TLST-VHNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn Cảnh B, sinh năm 1982. Nơi đăng ký HKTT: Tổ N, khu phố X, phường Y, thị xã Z, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Tạm trú: Ấp X1, xã Y1, huyện Z1, tỉnh Đồng Nai.

Bà Tô Thị L, sinh năm 1985. Nơi đăng ký HKTT: Xóm X3, xã Y3, huyện Z3, tỉnh Nghệ An. Tạm trú: Tổ N2, khu phố X, phường Y, thị xã Z, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Tô Thị L và ông Nguyễn Cảnh B tự nguyện chung sống với nhau năm 2004 có đăng ký kết hôn ngày 24/12/2004 tại UBND xã Xuân Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.

Quá trình sống chung, vợ chồng sống chung hạnh phúc đến khoảng năm 2016 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau, cuộc sống vợ chồng luôn căng thẳng.

Bà Tô Thị L và ông Nguyễn Cảnh B đã ly thân với nhau từ năm 2016 đến nay. Nay bà Tô Thị L và ông Nguyễn Cảnh B nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà Tô Thị L và ông Nguyễn Cảnh B được thuận tình ly hôn.

Qua bản ý kiến và trình bày của các đương sự tại buổi hòa giải đoàn tụ ngày 02 tháng 8 năm 2023, nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, ghi nhận việc bà Tô Thị L và ông Nguyễn Cảnh B thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Nguyễn Cảnh B và bà Tô Thị L có 02 con chung tên Nguyễn Thị Yến Nh, sinh ngày 14/6/2005 và Nguyễn Cảnh C sinh ngày 14/8/2009. Khi ly hôn các đương sự thỏa thuận giao con chung Nguyễn Cảnh C cho bà Tô Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, ông B cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 10.000.000 (mười triệu) đồng. Thời hạn cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 8/2023 đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Đối với con chung Nguyễn Thị Yến Nh đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Bà Tô Thị L và ông Nguyễn Cảnh B tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Tô Thị L và ông Nguyễn Cảnh B thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ngày 24/12/2004 của Ủy ban nhân dân xã Xuân Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực).

Về con chung: Ông Nguyễn Cảnh B và bà Tô Thị L có 02 con chung tên Nguyễn Thị Yến Nh, sinh ngày 14/6/2005 và Nguyễn Cảnh C sinh ngày 14/8/2009. Khi ly hôn các đương sự thỏa thuận giao con chung Nguyễn Cảnh C cho bà Tô Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, ông B cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 10.000.000 (mười triệu) đồng. Thời hạn cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 8/2023 đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Đối với con chung Nguyễn Thị Yến Nh đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu Thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng còn phải trả thêm tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Sau khi ly hôn, ông Nguyễn Cảnh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Cảnh B và bà Tô Thị L nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0007356 ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ. Ông Nguyễn Cảnh B và bà Tô Thị L đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ