- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng G và anh Hà Quốc C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ L TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố L, ngày 20 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 84/2023/TLST
- HNGĐ, ngày 13 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
- Chị Nguyễn Thị Hồng G, sinh năm 1981
Địa chỉ: Tổ 28, phường Đ, thành phố L, tỉnh Lai Châu.
- Anh Hà Quốc C, sinh năm 1978
Địa chỉ: Tổ 28, phường Đ, thành phố L, tỉnh Lai Châu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 12 tháng 7 năm 2023, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng chị Nguyễn Thị Hồng G và anh Hà Quốc C trở về đoàn tụ nhưng không thành. Tòa án đã lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự), xét thấy:
Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Hồng G và anh Hà Quốc C là vợ chồng hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 94, quyển số 01/2008, ngày 22/5/2008 của UBND thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Đến nay chị G và anh C đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thực sự tự nguyện ly hôn nên cần được chấp nhận.
Chị Nguyễn Thị Hồng G và anh Hà Quốc C đã thỏa thuận được với nhau về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung, nghĩa vụ chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình được ghi nhận trong Biên bản Hòa giải đoàn tụ không thành. Việc thỏa thuận đó là tự nguyện, nội dung thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên và con chung, không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng G và anh Hà Quốc C.
- Về việc nuôi con: chị Nguyễn Thị Hồng G và anh Hà Quốc C có 02 con chung là cháu Hà Kiều Tr, sinh ngày 13/12/2008 và cháu Hà Ngọc B, sinh ngày 17/9/2013. Anh C và chị G thỏa thuận như sau:
+ Chị Nguyễn Thị Hồng G là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Hà Kiều Tr cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
+ Anh Hà Quốc C là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Hà Ngọc B cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Nguyễn Thị Hồng G và anh Hà Quốc C đều không cấp dưỡng nuôi con chung
Anh Hà Quốc C và chị Nguyễn Thị Hồng G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở anh C, chị G thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: chị Nguyễn Thị Hồng G và anh Hà Quốc C tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Thị Hồng G và anh Hà Quốc C thỏa thuận chị G là người nộp toàn bộ lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Nguyễn Thị Hồng G đã nộp đủ số tiền lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001649 ngày 13/6/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND thành phố L; - Chi cục THA dân sự thành phố L; - Lưu: Hồ sơ việc HNGĐ. | THẨM PHÁN (Đã ký tên, đóng dấu) Nguyễn Bích Nga |