vanban.org

Quyết định 59/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 03/04/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh B.M.V và chị Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh B.M.V và chị Đ.T.T.T thống nhất thuận tình ly hôn, chấm dứt quan hệ hôn nhân. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thủy-Vũ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh B.M.V và chị Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2023/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 32/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2023 về việc “Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đ.T.T.T, sinh năm 1977. CCCD số 01217700**** do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 04/09/2022. HKTT: Số 55 T.T, phường T.T, H.K, H.N. Hiện ở: Số nhà 22 ngõ 35 phố T.T.T, phường Đ.B, quận B.Đ, thành phố H.N.

- Bị đơn: Anh B.M.V, sinh năm 1965. Quốc tịch: Cộng hòa liên bang Đ. Hộ chiếu số C3HYJX*** do Cơ quan có thẩm quyền Cộng hòa liên bang Đ cấp ngày 29/06/2020. Nơi cư trú: T str, 89 -126** B, Cộng hòa liên bang Đ.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/3/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh B.M.V và chị Đ.T.T.T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh B.M.V và chị Đ.T.T.T thống nhất thuận tình ly hôn, chấm dứt quan hệ hôn nhân.

- Về con chung: Anh B.M.V và chị Đ.T.T.T có 01 con chung là cháu B.G.T, sinh ngày 11/01/2009. Khi ly hôn, vợ chồng thống nhất giao cháu B.G.T cho anh B.M.V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Vợ chồng tự thỏa thuận về mức đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về lệ phí Tòa án: Chị Đ.T.T.T tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số 1493 ngày 28/02/2023 tại Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Chị Thủy đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ