- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2023/QĐST-HNGĐ | Sìn Hồ, ngày 29 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ, TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ khoản 2 Điều 149 và các Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 89/2023/TLST - HNGĐ, ngày 14 tháng 9 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Trịnh Hồng H, sinh năm 1991
Địa ch : hu phố 5, thị tr n S, huyện S, t nh Lai Châu
- Anh B i Đức L, năm 1989.
Địa ch : hu phố 5, thị tr n S, huyện S, t nh Lai Châu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải ngày 21 tháng 9 năm 2023 Tòa án đã tiến hành hòa giải để v , chồng chị Trịnh Hồng H và anh B i Đức L đoàn tụ nhưng không thành, các đương sự giữ nguyên quan điểm yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều c m của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ết quả hòa giải đoàn tụ không thành, chị Trịnh Hồng H và anh B i Đức L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh B i Đức L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 cháu B i hải h, sinh ngày 15/01/2018 và cháu B i Tuệ M, sinh ngày 04/8/2019 cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động; giao cháu B i Tuệ T, sinh ngày 08/10/2021 cho chị Trịnh Hồng H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu B i Tuệ T trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh B i Đức L và chị Trịnh Hồng H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai đư c cản trở.
- Về c p dưỡng nuôi con chung: Chị Trịnh Hồng H và anh B i Đ Lập thỏa thuận, thống nh t không yêu cầu về c p dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, về khoản n chung: Chị Trịnh Hồng H và anh B i Đức L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trịnh Hồng H và anh B i Đức L mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Chị Trịnh Hồng H và anh B i Đức L thỏa thuận, thống nh t: Toàn bộ lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sẽ do anh B i Đức L nộp. Vậy, anh B i Đức L phải nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng. Trả lại cho chị Trịnh Hồng H số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí việc dân sự, theo biên lai số: AA/2021/0000220, ngày 06 tháng 9 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sìn Hồ, t nh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Toà án t nh Lai Châu; - V SND huyện Sìn Hồ; - CCTHADS huyện Sìn Hồ; - UBND thị tr n Sìn Hồ; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đ Mạnh Trang |