- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn Q và chị Nguyễn Bích L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2023/QĐST-HNGĐ | Nam Định, ngày 05 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Tiến Dũng
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Lan Anh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên họp:
Bà Mai Thị Bích Huyên - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 48/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 208/2023/QĐST-HNGĐ ngày31tháng8năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Bích L, sinh năm 1971;
Nơi đăng ký hộ khẩu: 7 A5 tầng số 4, phường Trần Đăng N, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.
Hiện cư trú tại: Belarus.
- Anh Dương Văn Q, sinh năm 1964;
Nơi cư trú: 7 A5 tầng số 4, phường Trần Đăng N, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.
Tại phiên họp: Anh Dương Văn Q có mặt, chị Nguyễn Bích L có đơn xin giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
* Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và bản tự khai, anh Dương Văn Q và chị Nguyễn Bích L đều trình bày:
Anh chị tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 12-4-1994 tại Ủy ban nhân dân phường Trần Đăng N, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.
Quá trình chung sống, anh chị thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do tính tình không hợp, quan điểm sống khác nhau, không tìm được tiếng nói chung. Hiện tại anh Q sinh sống tại Việt Namcòn chị L đang cư trú và làm việc tại Belarus; do xa cách nên vợ chồng ít liên lạc với nhau, không còn quan tâm đến nhau. Nay anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Dương Thúy N, sinh năm 1994, đã trưởng thành và có gia đình riêng; Dương Thúy H, sinh năm 2000, đã lớn và đang học đại học ở Belarus nên anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết về việc nuôi dưỡng con chung.
Về tài sản, công nợ chung của vợ chồng: Anh chị đều xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị L tự nguyện nộp toàn bộ theo quy định của pháp luật.
* Tại phiên họp anh Q vẫn giữ nguyên quan điểm như nội dung đã nêu trên.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật, quyền lợi của các đương sự được bảo đảm.
Về nội dung: Xét yêu cầu thuận tình ly hôn và thỏa thuận về việc nuôi con chung của anh anh Dương Văn Q và chị Nguyễn Bích Llà hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên đề nghị Tòa án căn cứ Điều 55Luật Hôn nhân và gia đình 2014 đểcông nhận sự thuận tình ly hôn của các đương sự.
Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của chị L nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn BíchLoancó đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp giải quyết vắng mặt chị L.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Văn Q và chị Nguyễn Bích L kết hôntrên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 12-4-1994 tại Ủy ban nhân dân phường Trần Đăng N, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định nên là hôn nhân hợp pháp. Nay anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống cùng nhau, mục đích hôn nhân không đạt được và đều thống nhất thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh chịlà hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 nên được chấp nhận.
Các vấn đề khác anh chị đều không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của chị L nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 55Luật Hôn nhân và gia đình 2014;khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn Q và chị Nguyễn Bích L.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: ChịNguyễn Bích L phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà chị L đã nộp theo biên lai số 0006885 ngày 31-7-2023 của Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Nam Định. Chị L đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 05-9-2023.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh Nam Định; - Cục THADS tỉnh Nam Định; - UBNDphường Trần Đăng N, Tp Nam Định, tỉnh Nam Định; - Lưu: VT, hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN -CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký) Nguyễn Tiến Dũng |