vanban.org

Quyết định 59/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Ngọc H và ông Võ Thành S.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Ngọc H và ông Võ Thành S thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 128 do Ủy ban nhân dân phường 4, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12/12/2006). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Ngọc H và ông Võ Thành S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2023/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 17 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 601/2022/TLST-HNST 29/12/2022 về việc “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc H, sinh năm 1982

Địa chỉ: Số A, đường B, Phường C, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Võ Thành S, sinh năm 1979

Địa chỉ: Số A, đường B, Phường C, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/02/2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/02/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Ngọc H và ông Võ Thành S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Ngọc H và ông Võ Thành S thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 128 do Ủy ban nhân dân phường 4, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12/12/2006).

- Về con chung: Bà Trần Thị Ngọc H và ông Võ Thành S xác nhận có 01 (một) con chung là trẻ Võ Thị Ngọc N (nữ), sinh ngày 13/5/2009.

Hai bên thỏa thuận: Giao con chung là trẻ Võ Thị Ngọc N (nữ), sinh ngày 13/5/2009 cho ông Võ Thành S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ông S không yêu cầu bà Trần Thị Ngọc H cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà Trần Thị Ngọc H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở, nhưng ông không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

-Về tài sản chung - Nợ chung: Bà Trần Thị Ngọc H và ông Võ Thành S xác định không có.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Án phí HNST hòa giải thành số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Trần Thị Ngọc H nhận nộp toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Bà Trần Thị Ngọc H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2021/0009428 ngày 28/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Hoàn trả lại cho bà H số tiền còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ