vanban.org

Quyết định 59/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trương Thị Hồng L , sinh năm 1992 và anh Lê Tất Th, sinh năm 1992. (Giấy chứng nhận kết hôn số 30 giữa anh Lê Tất Th và chị Trương Thị Hồng L , đăng ký kết hôn ngày 14/4/2015 tại UBND thị trấn Hương Khê, huyện Hương khê, tỉnh Hà Tĩnh không còn giá trị pháp lý). Công nhận sự thỏa thuận của các đư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 366/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2022"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:59/2023/QĐST- HNGĐDiễn Châu, ngày 29 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

C«ng nhËN THUËN T×NH LY H¤N

Vµ Sù THáA THUËN CñA C¸C §¦¥NG Sù

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 366/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2022, giữa;

Nguyên đơn: Chị Trương Thị Hồng L , sinh năm 1992.

Địa chỉ: xóm 4, xã M Ch, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Anh Lê Tất Th, sinh năm 1992.

Địa chỉ: xóm 4, xã M Ch, huyện Diễn Châu, Nghệ An.

Căn cứ vào điều 212 và 213 của bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trương Thị Hồng L , sinh năm 1992 và anh Lê Tất Th, sinh năm 1992. (Giấy chứng nhận kết hôn số 30 giữa anh Lê Tất Th và chị Trương Thị Hồng L , đăng ký kết hôn ngày 14/4/2015 tại UBND thị trấn Hương Khê, huyện Hương khê, tỉnh Hà Tĩnh không còn giá trị pháp lý).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Hồng L và anh Lê Tất Th thuận tình ly hôn nhau.

- Về con chung: Giao con chung Lê Đình Ph, sinh ngày 13/11/2015 cho chị Trương Thị Hồng L được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Lê Tất Th đến khi chị Trương Thị Hồng L có yêu cầu hoặc có sự thay đổi về quyền nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung và các vấn đề liên quan đến tài sản: Chị L , anh Th không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí: Chị Trương Thị Hồng L , anh Lê Tất Th thỏa thuận chị Trương Thị Hồng L chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị L đã nộp tại chi cục thi hành án Dân sự huyện Diễn Châu theo biên lai số 0002067 ngày 29 tháng 11 năm 2022. Trả lại cho chị Trương Thị Hồng L số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ