vanban.org

Quyết định 59/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng L – sinh năm 1970; Địa chỉ: Thôn P, xã C, huyện H, tỉnh B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
HUYỆN H
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:59/2023/QĐST-DSH, ngày 24 tháng 8 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 146/2021/TLST- DS ngày 14 tháng 6 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”..

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng L – sinh năm 1970;

Địa chỉ: Thôn P, xã C, huyện H, tỉnh B;

Ngƣời đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Hồng L: là ông Bùi Nguyên C – sinh năm 1991; Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn L, huyện H, tỉnh B. Theo giấy ủy quyền ngày 22/06/2023.

Bị đơn:

Bà Nguyễn Thị N – sinh năm 1970.

Địa chỉ: Tổ 4, thôn 6, xã H, huyện H, tỉnh B.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Hồng L do ông Bùi Nguyên C là người đại diện theo ủy quyền yêu cầu bà Nguyễn Thị N phải trả cho bà L số tiền mua bao bì còn nợ là 652.759.000 đồng (Sáu trăm năm mươi hai triệu bảy trăm năm mươi chín nghìn đồng) và số tiền lãi tính từ ngày 23/4/2022 đến ngày 24/5/2023 theo mức lãi suất 10%/năm: 13 tháng x 652.759.000 đồng x 10%/năm = 70.715.558 đồng. Vì vậy, Tổng số tiền mà bà Nguyễn Thị N phải trả cho bà L là 723.474.558 đồng (Bảy trăm hai mươi ba triệu bốn trăm bảy mươi bốn nghìn năm trăm năm mươi tám đồng).

Bà Nguyễn Thị N đồng ý thống nhất thỏa thuận chịu trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Hồng L số tiền 723.474.558 đồng (Bảy trăm hai mươi ba triệu bốn trăm bảy mươi bốn nghìn năm trăm năm mươi tám đồng), trong đó nợ tiền mua bao bì là 652.759.000 đồng và tiền lãi là 70.715.558 đồng.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015”

Về án phí: Bà Nguyễn Thị N tự nguyện thỏa thuận chịu 16.469.491 đồng đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Nguyễn Thị Hồng L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà L 16.752.000 đồng do bà L đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0014715 ngày 14/6/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ