vanban.org

Quyết định 59/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 01/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị TH, sinh năm 1954.

Lần 01: Ngày 19/8/2023 trả 15.000.000 đồng. Lần 02: Ngày 18/9/2023 trả 2.000.000 đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "THUY+ RONG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị TH, sinh năm 1954.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2023/QĐST-DSCái Bè, ngày 01 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 205/TLST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 24/7/2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị TH, sinh năm 1954. Địa chỉ: ấp Mỹ Hòa, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: Chị Lê Thị R, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp Mỹ Hòa, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Lê Thị R có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị TH số tiền 65.000.000 đồng (Sáu mươi trăm triệu đồng). Cụ thể như sau:

- Lần 01: Ngày 19/8/2023 trả 15.000.000 đồng.

- Lần 02: Ngày 18/9/2023 trả 2.000.000 đồng.

- Lần 03: Ngày 18/10/2023 trả 2.000.000 đồng.

- Lần 04: Ngày 18/11/2023 trả 2.000.000 đồng.

- Lần 05: Ngày 18/12/2023 trả 2.000.000 đồng.

- Lần 06: Ngày 18/01/2024 trả 2.000.000 đồng.

- Lần 07: Ngày 18/02/2024 trả 2.000.000 đồng.

- Lần 08: Ngày 18/3/2024 trả 2.000.000 đồng.

- Lần 09: Ngày 18/4/2024 trả 2.000.000 đồng.

- Lần 10: Ngày 18/5/2024 trả 2.000.000 đồng.

- Lần 11: Ngày 18/6/2024 trả 2.000.000 đồng.

- Lần 12: Ngày 18/7/2024 trả 2.000.000 đồng.

- Lần 13: Ngày 18/8/2024 trả 2.000.000 đồng.

- Lần 14: Ngày 18/9/2024 trả 2.000.000 đồng.

- Lần 15: Ngày 18/10/2024 trả 2.000.000 đồng.

- Lần 16: Ngày 18/11/2024 trả 2.000.000 đồng.

- Lần 17: Ngày 18/12/2024 trả 2.000.000 đồng.

- Lần 18: Ngày 18/01/2025 trả 2.000.000 đồng.

- Lần 19: Ngày 18/02/2025 trả 2.000.000 đồng.

- Lần 20: Ngày 18/3/2025 trả 2.000.000 đồng.

- Lần 21: Ngày 18/4/2025 trả 2.000.000 đồng.

- Lần 22: Ngày 18/5/2025 trả 2.000.000 đồng.

- Lần 23: Ngày 18/6/2025 trả 2.000.000 đồng.

- Lần 24: Ngày 18/7/2025 trả 2.000.000 đồng.

- Lần 25: Ngày 18/8/2025 trả 2.000.000 đồng.

- Lần 26: Ngày 18/9/2025 trả 2.000.000 đồng. Nếu chị Lê Thị R vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ theo sự thỏa thuận trên thì bà Nguyễn Thị TH có quyền yêu cầu thi hành số tiền còn lại làm một lần. Kể từ ngày bà Nguyễn Thị TH có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị R chậm thi hành thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi trên số tiền chậm trả theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về án phí: + Bà Nguyễn Thị TH phải chịu 812.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên, bà có đơn xin miễn tiền tạm ứng án phí, án phí do thuộc trường hợp người cao tuổi, căn cứ quy định tại Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội nên miễn toàn bộ án phí cho bà TH. + Chị Lê Thị R phải chịu 812.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ