vanban.org

Quyết định 59/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Hội An, tỉnh Quảng Nam Tuyên án 07/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B; Địa chỉ: số 210 đường T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B và Bị đơn: Ông Nguyễn Hoài T"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỘI AN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2023/QĐST-DSHội An, ngày 07 tháng 7 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2023/TLST- DS ngày 06 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B;

Địa chỉ: số 210 đường T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Nam T, chức vụ: Quyền Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình K, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Quảng Nam;

Địa chỉ: 204 P, phường A, thành phố T, tỉnh Quảng Nam. (Văn bản ủy quyền ngày 27/4/2023).

Người được ủy quyền lại: Bà Cao Thị Hồng H, chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Q, tỉnh Quảng Nam. (Văn bản ủy quyền ngày 26/5/2023).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoài T, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Tổ 52, khối T, phường T, thành phố H, tỉnh Quảng Nam.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1) Ngân hàng Thương mại cổ phần B yêu cầu ông Nguyễn Hoài T thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo Giấy đề nghị phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng ngày 26/5/2022 số tiền tạm tính đến hết ngày 29/6/2023 là: 17.889.199 đồng (Mười bảy triệu tám trăm tám mươi chín nghìn một trăm chín chín đồng). Trong đó: dư nợ gốc: 15.347.012 đồng; lãi quá hạn: 2.431.673 đồng; phí: 110.514 đồng.

Kể từ ngày 30/6/2023, ông Nguyễn Hoài T tiếp tục phải chịu lãi trên dư nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất các bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng đã ký kết.

2) Ông Nguyễn Hoài T chấp nhận toàn bộ yêu cầu trên của Ngân hàng Thương mại Cổ phần B.

3) Trường hợp trong Giấy đề nghị phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bên phải thi hành án phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

4) Án phí: Án phí DSST:

Ông Nguyễn Hoài T tự nguyện nộp 447.000 đồng (Bốn trăm bốn mươi bảy nghìn đồng).

Ngân hàng Thương mại Cổ phần B không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 436.000 đồng (Bốn trăm ba mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007617 ngày 06 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Nam.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ