vanban.org

Quyết định 59/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Võ Văn M và chị Lê Thị Kim Đ được ly hôn. Về con chung: Giao cho anh Võ Văn M là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Võ Minh T, sinh ngày 10-5-2018. Chị Đ không phải cấp dưỡng nuôi con do anh M chưa yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn M và chị Lê Thị Kim Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2022/QĐST-HNGĐCai Lậy, ngày 22 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 213, Điều 361, Điều 370, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 424/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Anh Võ Văn M, sinh năm 1990; Địa chỉ: Ấp BCT, xã TB, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Chị Lê Thị Kim Đ, sinh năm 1994; Địa chỉ: Ấp BCT, xã TB, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa anh Võ Văn M và chị Lê Thị Kim Đ là hợp pháp vì có đăng ký và được Ủy ban nhân dân xã TB, huyện C, tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 1*6 ngày 10-8-2017, thực tế hai bên chung sống vợ chồng từ năm 2015. Sau khi cưới, vợ chồng sống hạnh phúc đến khi con chung được khoảng 01 tuổi thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cự cãi, có lần xảy ra xô xát. Hiện vợ chồng cũng đã sống ly thân và nhận thấy không còn khả năng hàn gắng. Nay anh M, chị Đ nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được ly hôn. Xét sự thuận tình ly hôn giữa anh M, chị Đ là tự nguyện nên chấp nhận.

Về con chung: Chị Đ, anh M khai có 01 con chung là cháu Võ Minh T, sinh ngày 10-5-2018 hiện do anh M đang trực tiếp nuôi dưỡng; anh M, chị Đ thỏa thuận giao cháu Thy cho anh M trực tiếp nuôi dưỡng, anh M không yêu cầu chị Đ cấp dưỡng nuôi con. Xét sự thỏa thuận của hai bên là tự nguyện nên ghi nhận.

Về tài sản chung, nợ chung, các vấn đề khác: Anh M, chị Đ thống nhất không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.

Về lệ phí: Anh M, chị Đ thỏa thuận lệ phí giải quyết việc dân sự do chị Đ tự nguyện chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Võ Văn M và chị Lê Thị Kim Đ được ly hôn.

- Về con chung: Giao cho anh Võ Văn M là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Võ Minh T, sinh ngày 10-5-2018. Chị Đ không phải cấp dưỡng nuôi con do anh M chưa yêu cầu.

Chị Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung; về các vấn đề khác: Chị Đ và anh M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị Kim Đ phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Chị Đ đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0016**7 ngày 14-7-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên được trừ vào lệ phí, xem như đã thi hành xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ