- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Đăng Đ- Vũ Kiều Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H1 TỈNH Q | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2022/QĐST - HNGĐ | H1, ngày 07 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG – TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và khoản 4 điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 55/2022/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Vũ Đăng Đ, sinh năm: 1988
Nơi ĐKHKTT: khu H, phường H3, thành phố M, tỉnh Q.
Nơi làm việc và chỗ ở: số 189, đường Bãi Muối, tổ 53, khu 6, phường C, thành phố H1, tỉnh Q;
- Chị Vũ Kiều Tr, sinh năm 1996
Nơi ĐKHKTT: Số 18/67 Hoàng Quý, quận L, thành phố H2.
Nơi ở: Số 428 đường T, phường V, quận L, thành phố H2.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đăng Đ và chị Vũ Kiều Tr kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân phường H3, thành phố M, tỉnh Q vào ngày 08/11/2016. Sau khi kết hôn vợ chồng anh Đ và chị Tr chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do hai bên bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống, không còn thương yêu chăm sóc lẫn nhau, cuộc sống vợ chồng không được hạnh phúc. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 3 năm 2022 đến nay. Mâu thuẫn đã được hai bên nói chuyện hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Anh Đ và chị Tr không ai còn quan tâm đến ai, người nào chỉ biết bổn phận người ấy, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, không thể đoàn tụ được với nhau nên anh Đ và chị Tr đều thống nhất thuận tình ly hôn với nhau.
Về con chung: Anh Vũ Đăng Đ và chị Vũ Kiều Tr xác nhận: Trong quá trình chung sống vợ chồng anh chị có 02 người con chung là cháu Vũ Đăng C, sinh ngày 25/10/2016 và cháu Vũ Minh A, sinh ngày 27/11/2019. Khi ly hôn anh Đ và chị Tr thỏa thuận thống nhất giao con chung là cháu Vũ Minh A cho anh Vũ Đăng Đ trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu Vũ Minh A thành niên (đủ 18 tuổi). Giao con chung là cháu Vũ Đăng C cho chị Vũ Kiều Tr trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu Vũ Đăng C thành niên (đủ 18 tuổi), không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Các bên có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con chung gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Về tài sản chung và khoản nợ chung: Anh Vũ Đăng Đ và chị Vũ Kiều Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4] Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Đăng Đ và chị Vũ Kiều Tr thỏa thuận thống nhất: Anh Đ chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Đăng Đ và chị Vũ Kiều Tr.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Vũ Minh A, sinh ngày 27/11/2019 cho anh Vũ Đăng Đ trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu Vũ Minh A thành niên (đủ 18 tuổi). Giao con chung là cháu Vũ Đăng C, sinh ngày 25/10/2016 cho chị Vũ Kiều Tr trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu Vũ Đăng C thành niên (đủ 18 tuổi), không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Các bên có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con chung gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung và khoản nợ chung: anh Vũ Đăng Đ và chị Vũ Kiều Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Đăng Đ tự nguyện chịu lệ phí giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự mà anh Đ đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000672 ngày 10/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H1, tỉnh Q. Anh Đ đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. H1; - Chi cục THADS TP. H1; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - UBND phường H3; - Lưu VP, HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Hùng |