vanban.org

Quyết định 59/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Hữu H và chị Nguyễn Thị

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Hữu H và chị Nguyễn Thị D thỏa thuận Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Hữu H và chị Nguyễn Thị
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2022/QĐST - HNGĐYên Dũng, ngày 13 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Anh.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lương Ngọc Biên.

Bà Nguyễn Thị Thủy Khơi.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân

sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01

năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Anh Lương Hữu H, sinh năm 1988

Địa chỉ: Thôn Hưng T, xã Tư M, huyện Yên D, tỉnh Bắc Giang.

Bị đơn: Anh Nguyễn Thị D, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Địa chỉ: Thôn Hưng T, xã Tư M, huyện Yên D, tỉnh Bắc Giang.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ

án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Hữu H và chị Nguyễn Thị

D.

2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Hữu H và chị Nguyễn Thị D thỏa thuận

thuận tình ly hôn .

- Về con chung: Anh Lương Hữu H và chị Nguyễn Thị D thỏa thuận giao

con chung là cháu Lương Hữu H, sinh ngày 16/9/2013 cho anh Lương Hữu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao con chung là cháu Lương Hữu K, sinh ngày 20/11/2017 cho chị Nguyễn Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.Về cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra giải quyết.

Sau khi ly hôn, anh H, chị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo

dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ và ruộng đất nông nghiệp: Anh Lương Hữu H và

chị Nguyễn Thị D không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Lương Hữu H phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ

thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0009377 ngày 07 tháng 01 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Dũng, anh H đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ