vanban.org

Quyết định 59/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ, thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Hoàng Văn T tự nguyện thỏa thuận, nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Hoàng Văn T đều khẳng định vợ chồng có 01 con chung là cháu Hoàng Khánh V, sinh ngày 19/6/2020. Nay ly hôn, chị H và anh T thỏa thuận: Giao chá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn và nuôi con sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ, thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ CỪ
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2022/QĐST-HNGĐPhù Cừ, ngày 13 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CỪ, TỈNH HƢNG YÊN

Căn cứ vào các điều 29, 149, 212, 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 51, 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 79/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1997;

Địa chỉ: Thôn C, xã T1, huyện P, tỉnh Hưng Yên.

- Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1993;

Địa chỉ: Thôn T2, xã T3, huyện P, tỉnh Hưng Yên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Hoàng Văn T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T3, huyện P, tỉnh Hưng Yên vào ngày 12/9/2016 theo đúng quy định của pháp luật, nên quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh T là hợp pháp, được pháp luật công nhận. Quá trình chung sống: Ngay sau khi kết hôn anh, chị đã nảy sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống hàng ngày, không tìm được tiếng nói chung dẫn đến mâu thuẫn và cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc tình cảm gì. Chị H và anh T đã sống ly thân nhau từ ngày 30/7/2020 cho đến nay, mỗi người ở một nơi, không ai còn quan tâm và có trách nhiệm gì với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, chị H và anh T đều thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận. Xét đây là sự tự nguyện của chị H và anh T nên cần được chấp nhận.

. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Hoàng Văn T đều khẳng định vợ chồng có 01 con chung là cháu Hoàng Khánh V, sinh ngày 19/6/2020. Nay ly hôn, chị H và anh T tự thỏa thuận: Giao cháu Hoàng Khánh V cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu V đến khi cháu V đủ 18 tuổi. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

. Về tài sản chung, công sức, nợ: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Hoàng Văn T đều xác định không có gì và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Hoàng Văn T thống nhất thỏa thuận: Chị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình theo quy đinh của pháp luật. Xét đây là sự thỏa thuận của các bên đương sự nên cần chấp nhận.

. Ngày 05/9/2022, Tòa án nhân dân huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên đã tiến hành hòa giải để các đương sự đoàn tụ nhưng không thành. Chị H và anh T vẫn giữ nguyên yêu cầu thuận tình ly hôn và thỏa thuận giải quyết toàn bộ việc dân sự.

. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được nghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05/9/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ, thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Hoàng Văn T tự nguyện thỏa thuận, nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Hoàng Văn T đều khẳng định vợ chồng có 01 con chung là cháu Hoàng Khánh V, sinh ngày 19/6/2020. Nay ly hôn, chị H và anh T thỏa thuận: Giao cháu Hoàng Khánh V cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu V đến khi cháu V đủ 18 tuổi. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, công sức, nợ: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Hoàng Văn T đều xác định không có gì và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Hoàng Văn T thỏa thuận: Chị H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ, (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được đối trừ vào khoản tiền chị H đã nộp tạm ứng lệ phí là 300.000đ, (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu lệ phí Tòa án số 0006155 ngày 10 tháng 8 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên. Chị Nguyễn Thị Thanh H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ