- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Kiều Tiên - Trinh Văn Đạt"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Kiều T và ông Trịnh Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN LƯƠNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2022/QĐST-HNGĐ | Kiên Lương, ngày 15 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 91/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kiều T, sinh năm 1996 NKTT: ấp H, xã Đ, huyện A, tỉnh An Giang Chỗ ở hiện nay: 30/17, tổ 12, phường Th, Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Trịnh Văn Đ, sinh năm 1988 Địa chỉ: Tổ 04, ấp C, xã H, huyện K, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Kiều T và ông Trịnh Văn Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giữa bà T ông Đ sống chung với nhau có 01 người con chung tên Trịnh Thảo A, sinh ngày 11/10/2016. Bà T ông Đ thỏa thuận như sau: Giao con tên Trịnh Thảo A cho bà T tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con vào ngày 10 hàng tháng và thực hiện cấp dưỡng lần đầu ngày 10/4/2022. Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí HNGĐ-ST là 150.000đ, mỗi người phải nộp ½, bà T phải nộp 75.000đ, ông Đ phải nộp 75.000đ và án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ, ông Đ phải nộp. Bà Phạm Thị Kiều T tự nguyện nộp hết án phí, được khấu trừ vào án phí tạm nộp số tiền 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000212 ngày 24/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiên Lương (đã thực hiện xong). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cao Thị Mai |