- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trường-Trang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hữu A và bà Lê Thị Hồng B (Ông A và bà B kết hôn ngày 29 tháng 10 năm 2013 theo giấy đăng ký kết hôn số 68/2013, quyển số 01/2013 của Ủy ban nhân dân xã PM, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN C HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2022/QĐST- HNGĐ | Bù Gia Mập, ngày 26 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 104/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu A, sinh năm 1988; nơi cư trú: Ấp 4, xã XT, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Bà Lê Thị Hồng B, sinh năm 1992; nơi cư trú: Thôn BT 2, xã PM, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về việc thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hữu A và bà Lê Thị Hồng B (Ông A và bà B kết hôn ngày 29 tháng 10 năm 2013 theo giấy đăng ký kết hôn số 68/2013, quyển số 01/2013 của Ủy ban nhân dân xã PM, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu A và bà Lê Thị Hồng B thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao người con chung là cháu Nguyễn Lê Triết C, sinh ngày 15 tháng 10 năm 2014 cho bà Lê Thị Hồng B trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Hữu A không phải cấp dưỡng nuôi con do bà Lê Thị Hồng B không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét do các đương sự không yêu cầu.
2.4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Hữu A tự nguyện chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006271 ngày 14 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Hữu A số tiền 150.000 đồng còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSND H. Bù Gia Mập; - Chi cục THADS H. Bù Gia Mập; - UBND xã PM, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Văn Phú Vinh |