vanban.org

Quyết định 59/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh Th, sinh năm: 1969. Địa chỉ: Số 03 Lê Đình C, phường Th, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị Phương Th kiện bà Phạm Hồng H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2022/QĐST-DS.Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 21 tháng 09 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 13/09/2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2022/TLST-DS ngày 26 tháng 05 năm 2022;

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh Th, sinh năm: 1969.

Địa chỉ: Số 03 Lê Đình C, phường Th, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Bà Phạm Hồng H, sinh năm: 1976.

Địa chỉ: Số 756 đường 2, phường Đ, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Phạm Hồng H có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Minh Th số tiền còn nợ là 365.000.000đ (Ba trăm sáu mươi lăm triệu đồng), trong đó nợ gốc là 330.000.000đ (Ba trăm ba mươi triệu đồng) và tiền lãi chỉ tính đến ngày 13/9/2022 là 35.000.000đ (Ba mươi lăm triệu đồng).

- Phương thức trả nợ như sau: 12 tháng đầu tính từ tháng 10/2022, bà H trả mỗi tháng số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng) vào ngày 20 dương lịch hằng tháng. Từ tháng thứ 13 trở đi bà H trả mỗi tháng số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) vào ngày 20 dương lịch hằng tháng cho đến khi trả hết nợ.

- Trường hợp bà H vi phạm phương thức trả nợ nêu trên thì bà Th được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ số tiền còn nợ.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thi hành án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.

- Về án phí: Bà Phạm Hồng H phải nộp 9.125.000đ (Chín triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị Minh Th không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn lại cho bà Th số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.140.000đ (Mười triệu một trăm bốn mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0004116 ngày 25/05/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ