- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2022/QĐST-DS | PH, ngày 12 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 196/2022/TLST-DS ngày 27 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B;
Địa chỉ: Tòa nhà T, số 210, đường T, phường A, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Doãn S–Chức vụ: Tổng Giám đốc
Người diện theo ủy quyền của ông Phạm Doãn S: ông Trần Hữu T – Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Hậu Giang (Theo Quyết định số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017)
Người diện theo ủy quyền của ông Trần Hữu T: ông Đỗ Thanh T – Chức vụ: Tổ trưởng Tổ khách hàng. (Theo Giấy uỷ quyền số 468/2022/UQ-LienVietPostBank.HG ngày 13/7/2022)
Địa chỉ liên hệ: số 16-18, đường 30/4, phường T, thị xã L, tỉnh Hậu Giang.
Bị đơn: ông Lê Văn D - sinh năm 1954
Địa chỉ: ấp P, xã B, huyện PH, tỉnh Hậu Giang
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn ông Lê Văn D thống nhất còn nợ và đồng ý trả cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng HDTD803202001520, ngày 11/8/2020 và giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 803202001520/01 ngày 11/8/2020 được giao kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần B, chi nhánh Hậu Giang – Phòng giao dịch L và ông Lê Văn D tính đến ngày 02/12/2022 tổng số tiền là 54.515.864 đồng (năm mươi bốn triệu, năm trăm mười lăm nghìn, tám trăm sáu mươi bốn đồng). Trong đó, tiền gốc là 38.699.930 đồng (ba mươi tám triệu, sáu trăm chín mươi chín nghìn, chín trăm ba mươi đồng), tiền lãi trong hạn là 2.283.986 đồng (hai triệu, hai trăm tám mươi ba nghìn, chín trăm tám mươi sáu đồng), tiền lãi quá hạn là 13.531.948 đồng (mười ba triệu, năm trăm ba mươi mốt nghìn, chín trăm bốn mươi tám đồng).
Kể từ ngày 03/12/2022 (ngày tiếp theo của ngày hoà giải), bị đơn ông Lê Văn D còn phải tiếp tục trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B tiền lãi quá hạn trên số tiền nợ gốc theo mức lãi suất được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng HDTD803202001520, ngày 11/8/2020 và giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 803202001520/01 ngày 11/8/2020 được giao kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần B, chi nhánh Hậu Giang – Phòng giao dịch L và ông Lê Văn D cho đến khi thanh toán xong.
Về án phí: Bị đơn ông Lê Văn D phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 1.362.897 đồng, tuy nhiên ông Lê Văn D có đơn xin miễn án phí với lý do người cao tuổi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội nên xét miễn án phí cho bị đơn ông Lê Văn D. Ông Lê Văn D không phải nộp án phí.
Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần B được nhận lại tiền tạm ứng án phí là 1.554.000 đồng (một triệu, năm trăm năm mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000590 ngày 27/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện PH, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. PH; - Lưu hồ sơ vụ án. | Hà Thái Thơ |