- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59 /2021/QĐST-HNGĐ | Văn lâm, ngày 14 tháng 05 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 138/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: ông Nguyễn Văn C – Sinh năm: 1966 Địa chỉ: thôn B, xã Đ, huyện V, tỉnh H
Bị đơn: bà Nguyễn Thị L –Sinh năm: 1962 Địa chỉ: thôn B, xã Đ, huyện V, tỉnh H
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Thị H–SN: 10/03/1989 và cháu Nguyễn Thị T - SN: 28/11/1995. Đều có địa chỉ: thôn B, xã Đ, huyện V, tỉnh H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 05 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 05 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị L đều xin thuận tình ly hôn.
Về con chung: ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị L sinh được hai cháu tên là Cháu Nguyễn Thị H–SN: 10/03/1989 và cháu Nguyễn Thị T - SN: 28/11/1995.
Hiện nay các cháu đã trưởng thành xây dựng gia đình đã có chồng và có con, chúng tôi không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung vợ chồng, về ruộng nông nghiệp, về nợ, về công sức: ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị L xác định ông bà không có, nếu có ông bà tự giải quyết và tự nguyện không yêu cầu Tòa án đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí: Ông Nguyễn Văn C tự nguyện xin chịu cả 150.000 tiền án phí sơ thẩm ly hôn. Được đối trừ với 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ông C đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000539 ngày 07/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Lâm ông C đã nộp đủ. Trả lại cho ông C số tiền còn lại là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã Đ -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Văn Trung |